Luật bồi thường tai nạn giao thông chết người

Luật bồi thường tai nạn giao thông chết người được quy định khi một người gây ra tai nạn giao thông làm chết ngườitrách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị hại. Dưới đây, Luật L24H sẽ cung cấp thông tin cho Quý khách bao gồm khung hình phạt, trách nhiệm bồi thường và giải đáp thắc mắc về mức xử phạt bao nhiêu tiền, có phải đi tù không khi gây tai nạn giao thông chết người.

Tai nạn giao thông làm chết người

Tai nạn giao thông làm chết người

Pháp luật quy định về tham gia giao thông gây tai nạn chết người thế nào?

Cụ thể, người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông gây thiệt hại cho người khác sẽ bị phạt tù trong trường hợp:

  • Làm chết người;
  • Gây tổn hại sức khỏe, thương tích của 01 người với tỷ lệ 61% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;

Căn cứ vào mức độ, tính chất của hành vi, người nào phạm tội này có thể bị phạt cao nhất lên đến 15 năm tù nếu:

  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của 03 người trở lên với tổng tỷ lệ là 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên;

Như vậy, trong trường hợp làm chết người khi vi phạm giao thông thì sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Nghiêm trọng hơn có thể bị phạt tù đến 15 năm.

Cơ sở pháp lý: Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

Trách nhiệm của người gây ra tai nạn giao thông chết người

Về trách nhiệm hình sự:

  • Người nào tham gia giao thông đường bộ mà làm chết người thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  • Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 15 năm
  • Trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả do không có giấy phép lái xe theo quy định; trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác; bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
  • Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Người gây tai nạn giao thông làm chết người chịu trách nhiệm hình sự

Người gây tai nạn giao thông làm chết người chịu trách nhiệm hình sự

Theo quy định trên, người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm các quy định về an toàn giao thông đường bộ mà làm chết người thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Mức hình phạt có thể là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt từ từ 01 đến 05 năm.

Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm mà Tòa án sẽ có hình phạt cụ thể trong từng trường hợp.

Về trách nhiệm dân sự:

Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Cụ thể trong trường hợp này là bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác

Đồng thời, các khoản chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, mai táng, nghĩa vụ cấp dưỡng hay bồi thường về tinh thần được quy định cụ thể tại Nghị quyết Số: 03/2006/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Cơ sở pháp lý: Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017; Điều 604, điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, Nghị quyết Số: 03/2006/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Nguyên tắc bồi thường khi gây tai nạn giao thông chết người

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Cơ sở pháp lý: Điều 585 Bộ luật dân sự 2015

Mức bồi thường thiệt hại khi gây tai nạn chết người

Thiệt hại về tài sản

  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Cơ sở pháp lý: Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015

Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

Cơ sở pháp lý: Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015

Quy định mức bồi thường thiệt hại tai nạn giao thông chết người

Quy định mức bồi thường thiệt hại tai nạn giao thông chết người

Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Lưu ý: Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Cơ sở pháp lý: Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015

Tư vấn về trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông chết người

  • Tư vấn mức bồi thường thiệt hại cho gia đình nạn nhân.
  • Tư vấn cho bị hại về pháp luật hình sự;
  • Tư vấn các mức phạt mà người gây tai nạn có thể bị áp dụng.
  • Tư vấn về trách nhiệm của bên gây tai nạn đối với gia đình nạn nhân
  • Tư vấn hướng giải quyết tốt nhất khi trao đổi với gia đình nạn nhân và cơ quan chức năng.
  • Tư vấn về việc tiến hành soạn thảo đơn, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cùng với các quy định từ các văn bản liên quan để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại;
  • Tư vấn, tham gia bảo vệ cho bị hại tại cơ quan ở giai đoạn truy tố, toà án xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm, khiếu nại giám đốc thẩm, tái thẩm;
  • Tư vấn về việc sao chụp hồ sơ vụ án sau khi kết thúc điều tra công an tại viện kiểm sát, tòa án nhân dân để nghiên cứu phương án bảo vệ bị hại;
  • Tư vấn làm đơn yêu cầu phản tố tới tòa án nhân dân để bảo vệ tốt nhất cho bị hại.

Hiện nay, việc lái xe ô tô gây tai nạn vô ý làm chết người đang ngày càng phổ biến trong xã hội. Do đó, bài viết đã cung cấp những quy định về mức án, tiền phạt cũng như trách nhiệm bồi thường thiệt hại nhằm giúp cho Quý bạn đọc có thể hiểu rõ về luật giao thông và tránh được những hậu quả khi gây ra tai nạn giao thông gây chết người

Nếu quý bạn đọc còn bất cứ thắc mắc liên quan đến cơ sở pháp lý hoặc cần hỗ trợ tư vấn luật giao thông, xin vui lòng liên hệ đến Luật sư tư vấn Luật 24H qua số HOTLINE 1900.633.716 hoặc Email info@luat24h.com.vn để được tư vấn chi tiết hơn. Xin chân thành cảm ơn!

Scores: 4.8 (23 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 385 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716