Luật sư có được sao chụp tài liệu, hồ sơ vụ án hình sự không?

Luật sư có được sao chụp tài liệu, hồ sơ vụ án hình sự không là một vấn đề quan trọng đối với luật sư trong quá trình thực hiện việc bào chữa cho đương sự trong vụ án hình sự. Việc tiếp cận và sao chụp tài liệu, hồ sơ vụ án giúp luật sư nắm rõ thông tin vụ án, từ đó đưa ra chiến lược bào chữa hiệu quả nhất. Và bài viết này sẽ giải đáp vấn đề luật sư có được sao chụp tài liệu, hồ sơ vụ án hình sự không.

Luật sư sao chụp tài liệu, hồ sơ vụ án hình sự

Luật sư sao chụp tài liệu, hồ sơ vụ án hình sự

Quy định pháp luật về việc sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án hình sự

Căn cứ quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 131 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, hồ sơ vụ án được quy định như sau:

  • Lệnh, quyết định, yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;
  • Các biên bản tố tụng do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát lập;
  • Các chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ án.
  • Các chứng cứ, tài liệu do Viện kiểm sát, Tòa án thu thập trong giai đoạn truy tố, xét xử phải đưa vào hồ sơ vụ án.
  • Hồ sơ vụ án phải có thống kê tài liệu kèm theo. Thống kê tài liệu ghi rõ tên tài liệu, số bút lục và đặc điểm của tài liệu (nếu có). Trường hợp có bổ sung tài liệu vào hồ sơ vụ án thì phải có thống kê tài liệu bổ sung. Hồ sơ vụ án phải được quản lý, lưu giữ, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 82 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, việc sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án được thực hiện như sau:

  • Sau khi kết thúc điều tra, nếu có yêu cầu đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm bố trí thời gian, địa điểm để người bào chữa đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án.
  • Sau khi đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu, người bào chữa phải bàn giao nguyên trạng hồ sơ vụ án cho cơ quan đã cung cấp hồ sơ. Nếu để mất, thất lạc, hư hỏng tài liệu, hồ sơ vụ án thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 60 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, bị can có quyền đọc, ghi chép, sao chụp những tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;

Đối với người bào chữa thì sau khi kết thúc điều tra, người bào chữa có quyền đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa khi kết thúc điều tra theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Còn đối với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có thể đọc, sao chép, sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của bị hại và đương sự sau khi kết thúc điều tra theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 84 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Các cơ quan tiến hành tố tụng có quyền sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án theo quy định của pháp luật trong từng trường hợp cụ thể.

Quyền sao chụp tài liệu của luật sư trong vụ án hình sự

Luật sư với tư cách là người bào chữa của bị can sẽ thực hiện các quyền như gặp gỡ, hỏi người bị buộc tội; tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa; … để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của bị can/bị cáo.

Căn cứ tại điểm l khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định quyền và nghĩa vụ của người bào chữa có đề cập cụ thể đến quyền “đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra”. Như vậy, người bào chữa của bị hại, đương sự cũng có quyền sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án sau khi kết thúc điều tra.

Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 84 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự như sau: “Có mặt khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng lấy lời khai, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói của người mà mình bảo vệ; đọc, ghi chép, sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của bị hại và đương sự sau khi kết thúc điều tra”. Dựa vào quy định trên thì người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cũng có quyền sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án hình sự.

Nếu Luật sư càng được tiếp cận và sao chụp sớm hồ sơ vụ án thì hoạt động bào chữa sẽ càng thuận lợi, là tiền đề để xây dựng các nội dung trao đổi với bị can, bị cáo; các nội dung kiến nghị, nội dung hỏi, tranh luận tại phiên tòa để làm sáng tỏ các vấn đề mấu chốt của vụ án.

Quyền sao chụp tài liệu trong vụ án hình sự

Quyền sao chụp tài liệu trong vụ án hình sự

>>>Xem thêm: Mẫu Đơn Xin Sao Chụp Hồ Sơ Vụ Án Hình Sự

Trách nhiệm thực hiện bảo đảm sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án hình sự

Tại Điều 16 Thông tư 46/2019/TT-BCA quy định trách nhiệm thực hiện bảo đảm quyền đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án hình sự. Cụ thể,

  • Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra bản kết luận điều tra, cơ quan điều tra phải gửi bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho bị can, người bào chữa. Việc đọc, ghi chép hoặc sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án có liên quan đến việc bào chữa của người bào chữa phải được lập biên bản ghi nhận, tài liệu giao cho người bào chữa phải có bản thống kê các tài liệu kèm theo.
  • Sau khi kết thúc điều tra, nếu người bào chữa đề nghị được đọc, ghi chép và sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án có liên quan đến việc bào chữa, nếu hồ sơ vụ án đang thuộc quyền quản lý của Cơ quan điều tra thì Cơ quan điều tra phải tạo điều kiện thuận lợi cho người bào chữa thực hiện yêu cầu này. Điều tra viên bố trí cho người bào chữa đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu tại phòng làm việc thuộc trụ sở Cơ quan điều tra.
  • Trong quá trình người bào chữa đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu, Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải giám sát chặt chẽ. Việc sao chụp tài liệu do người bào chữa thực hiện. Sau khi đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu, người bào chữa phải bàn giao nguyên trạng hồ sơ vụ án cho cơ quan đã cung cấp hồ sơ. Nếu để mất, thất lạc, hư hỏng tài liệu, hồ sơ vụ án thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Việc đọc, ghi chép hoặc sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án có liên quan đến việc bào chữa của người bào chữa phải được lập biên bản ghi nhận, tài liệu giao cho người bào chữa phải có bản thống kê các tài liệu kèm theo.

Việc tiếp cận, sao chụp hồ sơ vụ án hình sự của người bào chữa nói chung và Luật sư nói riêng được thực hiện theo quy định pháp luật nêu trên.

Trình tự thực hiện việc yêu cầu sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án hình sự

Trình tự thực hiện việc yêu cầu sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án hình sự đối với người bào chữa được thực hiện như sau:

Bước 1: Cơ quan điều tra gửi thông tin đến cho bị can, người bào chữa.

Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra bản kết luận điều tra, Cơ quan điều tra phải gửi bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho đương sự, bị hại, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, bị can, đại diện của bị can, người bào chữa.

Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 232 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Bước 2: Yêu cầu sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án Hình sự.

Người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, bị hại có quyền yêu cầu sao chụp hồ sơ vụ án hình sự yêu cầu bằng văn bản tới cơ quan, người tiến hành tố tụng về việc thực hiện quyền sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án kể từ khi kết thúc giai đoạn điều tra.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 82, điểm d khoản 3 Điều 84 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý yêu cầu sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án Hình sự.

Cơ quan điều tra tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi để người bào chữa thực hiện việc sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án nếu có liên quan đến việc bào chữa. Điều tra viên, cán bộ điều tra phải lập biên bản ghi nhận, tài liệu sao cho người bào chữa trong đó phải có bản thống kê các tài liệu kèm theo.

Sau khi sao chụp tài liệu, người bào chữa phải bàn giao nguyên trạng hồ sơ vụ án cho cơ quan đã cung cấp hồ sơ. Nếu để mất, thất lạc, hư hỏng tài liệu, hồ sơ vụ án thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 16 Thông tư 46/2019/TT-BCA

Luật sư tư vấn về việc sao chụp tài liệu trong vụ án hình sự

Luật sư có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thân chủ trong vụ án hình sự. Để thực hiện tốt vai trò của mình, luật sư cần có đầy đủ thông tin về vụ án, bao gồm cả thông tin trong hồ sơ vụ án. Do đó, luật sư có quyền được sao chụp tài liệu trong vụ án hình sự theo quy định của pháp luật. Và bài viết có cung cấp một số dịch vụ tư vấn về việc sao chụp tài liệu trong vụ án hình sự do luật sư thực hiện như:

  • Xử lý về việc sao chụp trong vụ án hình sự.
  • Tư vấn giải quyết đối với những hồ sơ vụ án hình sự.
  • Luật sư tư vấn về các vấn đề liên quan đến hình sự.
  • Soạn thảo đơn xin sao chụp hồ sơ vụ án hình sự
  • Luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo trong vụ án hình sự.

Tư vấn về việc sao chụp tài liệu trong vụ án hình sự

Tư vấn về việc sao chụp tài liệu trong vụ án hình sự

Việc sao chụp tài liệu trong vụ án hình sự là một quyền lợi quan trọng của luật sư. Tuy nhiên, luật sư cần thực hiện quyền này một cách có trách nhiệm và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nếu có nhu cầu được tư vấn luật hình sự về vấn đề luật sư có được sao chụp tài liệu, hồ sơ vụ án thì xin liên hệ qua số hotline: 1900.633.716 để được nhận các dịch vụ tư vấn.

Scores: 4.7 (42 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 2,092 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716