Thủ tục ly hôn đơn phương cần những giấy tờ, điều kiện gì

Thủ tục ly hôn đơn phương cần những giấy tờ, điều kiện gì là thắc mắc của rất nhiều người khi đơn phương ly hôn. Việc hiểu rõ hồ sơ cần chuẩn bị, thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa án sẽ giúp cho Quý bạn đọc tiết kiệm thời gian, chi phí.  Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ cung cấp đến quý bạn đọc thông tin về chuẩn bị những giấy tờ, điều kiện ly hôn đơn phương.

Thủ tục ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì

Thủ tục ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì

Thế nào là ly hôn đơn phương?

Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên, các bên không thể thỏa thuận được với nhau về quan hệ hôn nhân, phân chia tài sản hoặc vấn đề con chung, nợ chung và cần được Tòa án giải quyết..
Các trường hợp khác của ly hôn đơn phương:
Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
(Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

Điều kiện để ly hôn đơn phương

Các trường hợp được đơn phương ly hôn

Vợ hoặc chồng được quyền ly hôn đơn phương khi thoả mãn một trong các căn cứ sau:

  • Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích.
  • Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn của cha, mẹ, người thân thích khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Cơ sở pháp lý: Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Các trường hợp không được đơn phương ly hôn

  • Không thuộc một trong các trường hợp được quyền đơn phương ly hôn vừa nêu ở trên.
  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

>>> Xem thêm: Những trường hợp không được đơn phương ly

Thủ tục ly hôn đơn phương

Thủ tục ly hôn đơn phương

Hồ sơ cần chuẩn bị khi yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn

  • Đơn yêu cầu ly hôn (theo mẫu) số 23-DS (Danh mục 93 biểu mẫu trong tố tụng dân sự Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/ 2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao);
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ;
  • Bản sao CMND/hộ chiếu;
  • Bản sao sổ hộ khẩu;
  • Bản sao giấy khai sinh của con;
  • Các tài liệu, giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có).

Thủ tục giải quyết đơn phương ly hôn

  1. Bước 1: Người yêu cầu ly hôn chuẩn bị hồ sơ xin ly hôn, nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp huyện tại nơi bị đơn (người không đồng ý ly hôn) có hộ khẩu thường trú để yêu cầu giải quyết ly hôn. Tuy nhiên cần lưu ý:
  • Nếu ly hôn đơn phương mà có đối tượng tranh chấp ở đây là bất động sản thì nguyên đơn phải nộp hồ sơ khởi kiện ở Tòa án nhân dân nơi có bất động sản đang tranh chấp.
  • Nếu ly hôn đơn phương mà có tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết. Đối với việc ly hôn diễn ra giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện.
  1. Bước 2: Người yêu cầu ly hôn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định
  2. Bước 3: Người yêu cầu nộp biên lai tiền tạm ứng án phí tại Toà án, Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành thủ tục giải quyết theo yêu cầu khởi kiện.

Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 4 Điều 35, Điều 37, điểm a, c khoản 1 Điều 39, Điều 146, 191, 195, 469, 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Quyền nuôi con sẽ thuộc về vợ hay chồng khi ly hôn đơn phương?

Quyền nuôi con sẽ thuộc về vợ hay chồng khi ly hôn đơn phương

Quyền nuôi con sẽ thuộc về vợ hay chồng khi ly hôn đơn phương?

Khi vợ hoặc chồng ly hôn đơn phương thì quyền nuôi con sẽ được giải quyết theo nguyên tắc như sau:

  • Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định.
  • Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
  • Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Cơ sở pháp lý: Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Luật sư tư vấn ly hôn đơn phương

Việc ly hôn đơn phương so với ly hôn thuận tình có những khác biệt cơ bản cả về hồ sơ lẫn thủ tục. Bài viết trên của Luật L24H đã tổng hợp những quy định của pháp luật về điều kiện, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục khi ly hôn đơn phương. Nếu quý bạn đọc có khó khăn, thắc mắc hoặc có nhu cầu cần được tư vấn luật sư tư vấn ly hôn trường hợp này, vui lòng liên hệ qua  hotline 1900.633.716 để được luật sư hôn nhân và gia đình tư vấn chi tiết nhất. Xin cảm ơn.

Scores: 4.5 (35 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Trần Như Lực
Luật sư Trần Như Lực

Chức vụ: Luật sư cộng sự

Lĩnh vực tư vấn: Đất đai, Hình sự, Dân sự, Hôn nhân gia đình, Ly hôn, Lao động, Doanh nghiệp, Hợp đồng, Thừa kế và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 15

Tổng số bài viết: 37 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716