Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng

Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng là nội dung được quy định cụ thể trong pháp luật Việt Nam nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và đảm bảo tính phù hợp với từng loại công trình. Việc hiểu rõ các trường hợp này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn hạn chế các rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết từng trường hợp được miễn giấy phép xây dựng và các thủ tục liên quan.

Trường hợp miễn giấy phép xây dựng

Trường hợp miễn giấy phép xây dựng

Có bắt buộc xin giấy phép trước khi xây dựng không?

Giấy phép xây dựng là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động xây dựng theo quy hoạch. Theo Khoản 1 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, trừ các trường hợp được miễn, mọi công trình xây dựng đều phải có giấy phép trước khi khởi công.

Việc không tuân thủ quy định về giấy phép xây dựng có thể dẫn đến các chế tài xử phạt, buộc tháo dỡ hoặc đình chỉ công trình theo quy định tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng.

Giấy phép xây dựng nhà ở hiện hành

Giấy phép xây dựng nhà ở hiện hành

Trường hợp miễn giấy phép xây dựng

Căn cứ khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, có 9 trường hợp cụ thể được miễn giấy phép xây dựng:

  • Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
  • Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
  • Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
  • Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;
  • Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
  • Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
  • Công trình trên biển thuộc dự án điện gió ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án

Trường hợp nào thì được miễn giấy phép xây dựng

Trường hợp nào thì được miễn giấy phép xây dựng?

>>>Xem thêm: Quy định cấp phép xây dựng nhà ở TPHCM năm 2024 như thế nào?

Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở mới nhất

Mẫu giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ 2025 là Mẫu số 09 được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

>>>CLICK TẢI NGAY: MẪU ĐƠN XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG MỚI NHẤT 2024

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo khoản 1 Điều 95 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020) thì hồ sơ bao gồm:

  • Đơn xin cấp giấy phép xây dựng
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng: Gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, hệ thống kỹ thuật, bản cam kết an toàn với công trình liền kề (nếu có).
  • Giấy chứng nhận thẩm duyệt phòng cháy, chữa cháy (nếu thuộc diện yêu cầu).

Quy trình thực hiện

Căn cứ Điều 102 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020), thủ tục bao gồm:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận thuộc UBND cấp huyện.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

  • Nếu hồ sơ đầy đủ: cấp giấy biên nhận cho chủ đầu tư.
  • Nếu hồ sơ thiếu hoặc không đúng quy định: hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa

  • Thời gian thẩm định: 07 ngày làm việc.
  • Trong quá trình thẩm định, nếu hồ sơ thiếu hoặc sai sót, cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản để bổ sung.
  • Thời gian bổ sung hồ sơ: tối đa 05 ngày làm việc.

Bước 5: Lấy ý kiến các cơ quan chuyên ngành (nếu cần)

  • Gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
  • Thời hạn trả lời: 12 ngày làm việc.

Bước 6: Quyết định cấp giấy phép xây dựng. Thời gian cấp phép:

  • Công trình: 20 ngày làm việc.
  • Nhà ở riêng lẻ: 15 ngày làm việc.
  • Nếu cần thêm thời gian để xem xét, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản, nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn.

Bước 7: Nhận kết quả và nộp lệ phí

  • Nhận giấy phép xây dựng và hồ sơ thiết kế đã được thẩm định tại nơi tiếp nhận hồ sơ.
  • Nộp lệ phí theo quy định.

Bước 8: Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép

  • Cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối.
  • Nếu quá thời hạn xử lý mà không có phản hồi, chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ đã được thẩm định.

Bước 9: Gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng (nếu cần)

  • Nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng.
  • Thời gian xử lý: tối đa 05 ngày làm việc.

Lưu ý: Thời gian xử lý không quá 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.

>>>Xem thêm: Hồ sơ, thủ tục hoàn công công trình xây dựng mới năm 2024

Luật sư tư vấn xin cấp giấy phép xây dựng

Dịch vụ luật sư hỗ trợ xin giấy phép xây dựng giúp Quý khách hàng đảm bảo đúng quy định, tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro. Nội dung tư vấn bao gồm:

  • Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và phương án thiết kế.
  • Soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép xây dựng
  • Hướng dẫn thủ tục nộp đơn tại cơ quan cấp phép xây dựng
  • Đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan chức năng để đảm bảo hồ sơ được chấp nhận đúng thời hạn.

Việc tuân thủ đúng quy trình và quy định pháp luật trong việc xin cấp giấy phép xây dựng không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chủ đầu tư mà còn góp phần quản lý và phát triển xây dựng theo định hướng bền vững. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua đường dây nóng 1900633716 để được Luật sư Xây dựng tư vấn chi tiết và hỗ trợ pháp lý trong quá trình xây dựng.

Scores: 4.6 (44 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 2,092 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716