Trường hợp nào tham ô tài sản chỉ bị xử phạt hành chính

Trường hợp nào tham ô tài sản chị bị xử phạt hành chính sẽ tùy theo mức độ vi phạm, hành vi mà người lợi dụng chức vụ, quyền hạn tham ô tài sản do mình quản lý với mức hình phạt khác nhau bao gồm xử phạt hành chínhtruy cứu trách nhiệm hình sự Tội tham ô tài sản. Để làm rõ vấn đề này, tôi xin gửi bạn thông qua bài viết dưới đây

tham ô tài sản bị xử phạt hành chính

Tham ô tài sản bị xử phạt hành chính

Hành vi tham ô tài sản là gì

Tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Điều 353 đến Điều 359 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, do người từ đủ 16 tuổi trở lên và không trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện (Điều 12, Điều 21 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017) với lỗi cố ý trực tiếp (khoản 1 Điều 10 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017).

Các yếu tố cấu thành tội tham ô tài sản

Các yếu tố cấu thành tội tham ô tài sản

Các yếu tố cấu thành tội tham ô tài sản

Chủ quan

Tội tham ô tài sản cũng là tội phạm có tính chất chiếm đoạt nên cũng như đối với tội có tính chất chiếm đoạt khác, người phạm tội thực hiện hành vi của mình với lỗi cố ý trực tiếp, tức là, “người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra” (khoản 1 Điều 10 Bộ luật hình sự); không có trường hợp tham ô tài sản nào được thực hiện do cố ý gián tiếp, vì người phạm tội này bao giờ cũng mong muốn chiếm đoạt được tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.

Khách quan

Hành vi khách quan của Tội tham ô tài sản là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà người phạm tội quản lý. Hành vi chiếm đoạt tài sản đó có liên quan trực tiếp đến chức vụ, quyền hạn của người phạm tội, nếu người phạm tội không có chức vụ, quyền hạn đó thì họ khó hoặc không thể thực hiện được hành vi chiếm đoạt tài sản. Chức vụ, quyền hạn là điều kiện thuận lợi để người phạm tội thực hiện việc chiếm đoạt tài sản một cách dễ dàng.

Người tham ô tài sản thuộc 01 trong 03 trường hợp sau đây mới phạm tội tham ô tài sản:

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên; lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi tham ô tài sản mà còn vi phạm.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị kết án về một trong các tội: Tham ô tài sản; nhận hối lộ; lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ; lạm quyền trong khi thi hành công vụ.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi; giả mạo trong công tác, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Người nào tuy tham ô tài sản nhưng trị giá dưới 2.000.000 đồng và chưa bị xử lý kỷ luật về hành vi tham ô tài sản, cũng chưa bị kết án về một trong các tội: Tham ô tài sản; nhận hối lộ; lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ; lạm quyền trong khi thi hành công vụ; lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi; giả mạo trong công tác hoặc tuy đã bị kết án về một trong các tội: Tham ô tài sản; nhận hối lộ; lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ; lạm quyền trong khi thi hành công vụ; lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi; giả mạo trong công tác nhưng đã được xóa án tích thì không phạm tội tham ô tài sản.

Chủ thể

  • Người phạm tội tham ô tài sản phải là người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước, từ đủ 16 tuổi trở lên và không trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự (Điều 12, Điều 21 Bộ luật hình sự).
  • Đối với tội tham ô tài sản thì còn có một loại chủ thể đặc biệt: Đây là người không có chức vụ quyền hạn nhưng được người có chức vụ quyền giao nhiệm vụ, tiếp xúc trực tiếp với tài sản và hành vi chiếm đoạt tài sản diễn ra khi không có sự có mặt của người có chức vụ quyền hạn.

Khách thể

  • Là những quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức trong nhà nước và của cả các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước; làm cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp này bị suy yếu, mất uy tín; làm cho nhân dân mất niềm tin vào Đảng và Nhà nước.
  • Hành vi tham ô tài sản đã tác động đến tài sản mà người phạm tội có trách nhiệm quản lý. Tài sản này bao gồm tài sản của nhà nước giao cho các cơ quan, tổ chức trong nhà nước hoặc là tài sản của các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước.

Trường hợp nào xử phạt hành chính tội tham ô tài sản

Xử phạt hành chính tội tham ô tài sản

Xử phạt hành chính tội tham ô tài sản

Nếu tham ô tài sản nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự như các trường hợp nêu trên sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 5 triệu đồng, theo điểm a khoản 1 điều 12 Nghị định 63/2019/NĐ-CP.

Căn cứ khoản 2 và 3 điều 12 Nghị định 63/2019/NĐ-CP, ngoài việc bị phạt tiền nêu trên còn bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của tài sản đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra để trả lại tổ chức; trường hợp không khôi phục lại được tình trạng ban đầu của tài sản thì phải bồi thường bằng tiền hoặc tài sản có công năng và giá trị sử dụng tương đương với tài sản ban đầu.
  • Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số tiền tương ứng với tiền thuê tài sản trong thời gian chiếm đoạt.

Ngoài ra, tại Điều 125 Bộ luật lao động 2019 quy định về hình thức kỷ luật sa thải đối với người lao động có hành vi tham ô tại nơi làm việc

Tham ô tài sản đi tù bao nhiêu năm

Hiện nay, mức hình phạt đối với tội danh tham ô tài sản được quy định cụ thể tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Cụ thể mức hình phạt được quy định như sau:

Hình phạt chính:

Khung 01: Phạt tù từ 02 – 07 năm nếu tham ô tài sản có giá trị từ 02 – dưới 100 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội phạm tham nhũng mà chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Khung 02: Phạt tù từ 07 – 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Có tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100 – dưới 500 triệu đồng;
  • Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;  Gây thiệt hại về tài sản từ 01 – dưới 03 tỷ đồng; Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

Khung 03: Phạt tù từ 15 – 20 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng – dưới 01 tỷ đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 03 tỷ đồng – dưới 05 tỷ đồng;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

Khung 04: Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 01 tỷ đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 05 tỷ đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung:

Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 – 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30 – 100 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Có được giảm án về tội tham ô

Theo quy định của bộ luật hình sự hiện nay thì khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy định của bộ luật hình sự, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự (theo Điều 50 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017).

Theo đó, nếu người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả cũng là một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Ngoài ra, trong quá trình xử lý thì tùy trường hợp người phạm tội có thể được áp dụng thêm các tình tiết giảm nhẹ nêu tại điều 51 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)

Tư vấn về hành vi tham ô tài sản

Tư vấn hành vi tham ô tài sản

Tư vấn hành vi tham ô tài sản

  • Tư vấn pháp luật hình sự về hành vi tham ô tài sản;
  • Soạn thảo đơn từ cần thiết cho khách hàng gửi đến các cơ quan;
  • Tư vấn thủ tục khởi tố vụ án hình sự ,quy trình  điều tra, truy tố, xét xử;
  • Tiếp nhận dịch vụ và cử luật sư tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo trong vụ án Hình sự;
  • Luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo, người bị tạm giữ, tạm giam;
  • Thực hiện các dịch vụ pháp lý khác về Hình sự theo quy định pháp luật;

Trên đây là những thông tin cần thiết về trường hợp xử phạt hành chính tội tham ô tài sản. Tuỳ theo mức độ hành vi vi phạm mà người phạm tội sẽ bị xử phạt thích ứng. Người có chức vụ, quyền hạn cần phải nắm rõ quy định pháp luật để không quy phạm pháp luật về tội tham ô tài sản. Nếu còn thắc mắc về bài viết hay còn câu hỏi nào khác cần tôi tư vấn vui lòng liên hệ Hotline 1900633716 để được hỗ trợ tốt nhất.

Scores: 4.6 (28 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,857 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716