Trường hợp bắt buộc nào phải có người bào chữa cho bị can, bị cáo

Trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa trong vụ án hình sự khi bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất (20 năm, chung thân hoặc tử hình), người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa, người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi. Thông qua bài viết này, Tôi xin cung cấp về những quy định, quyền và nghĩa vụ của người bào chữathủ tục chỉ định người bào chữa trong vụ án hình sự.

Trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa trong vụ án hình sự

Trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa trong vụ án hình sự

Quy định về người bào chữa trong vụ án hình sự

Theo quy định, người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.

Người bào chữa có thể là:

  • Luật sư;
  • Người đại diện của người bị buộc tội;
  • Bào chữa viên nhân dân;
  • Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.

Đặc biệt, một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị buộc tội trong cùng vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau và nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị buộc tội.

Cơ sở pháp lý: Điều 72 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Những trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa

Theo quy định sau đây nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ:

  • Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình;
  • Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Thủ tục chỉ định người bào chữa tham gia vụ án hình sự

Thủ tục

  1. Bước 1: Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền mà người đại diện hoặc người thân thích của những người thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định không có đơn yêu cầu nhờ người bào chữa thì cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm thực hiện các thủ tục chỉ định người bào chữa theo quy định
  2. Bước 2: Trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản cử người được theo quy định, Điều tra viên hoặc Cán bộ điều tra có trách nhiệm gặp bị can, người đại diện hoặc người thân thích của họ để họ có ý kiến về việc chỉ định người bào chữa; việc gặp phải được lập biên bản và ghi rõ ý kiến của bị can, người đại diện hoặc người thân thích về việc có đồng ý hoặc thay đổi hoặc từ chối người bào chữa.
  3. Bước 3: Trường hợp đồng ý chỉ định người bào chữa thì cơ quan đang thụ lý vụ án làm căn cứ để tiến hành thủ tục đăng ký bào chữa.

Lưu ý:

  • Trường hợp thay đổi người bào chữa, nếu bị can, người đại diện hoặc người thân thích nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan của người bào chữa đó để phân công; nếu không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm gửi đến một trong các cơ quan luật sư, bào chữa viên nhân dân theo quy định để cử lại người.
  • Trường hợp từ chối người bào chữa thì cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đã cử người, người được cử chỉ định. Điều tra viên, Cán bộ điều tra có trách nhiệm thống nhất với người được cử chỉ định về thời gian gặp bị can về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình, người đại diện hoặc người thân thích của những người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi để xác nhận việc từ chối.

Cơ sở pháp lý: Điều 5 Thông tư 46/2019/TT-BCA quy định trách nhiệm của lực lượng công an nhân dân trong việc thực hiện các quy định của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 liên quan đến bảo đảm quyền bào chữa của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang hoặc theo quyết định truy nã, người bị tạm giữ, bị can; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố

Thời gian đăng ký

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ trên, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra giấy tờ và thấy không thuộc trường hợp từ chối việc đăng ký bào chữa theo quy định thì vào sổ đăng ký bào chữa, gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký bào chữa, cơ sở giam giữ và lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng ký bào chữa vào hồ sơ vụ án; nếu xét thấy không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng ký bào chữa và phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Lưu ý: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng từ chối việc đăng ký bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;
  • Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
  • Người bị buộc tội thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa từ chối người bào chữa.

Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 72; khoản 4, khoản 5 Điều 78 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Luật sư có quyền từ chối bào chữa không?

Ở điểm c khoản 2 Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự có quy định rằng: “Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan”

Như vậy, Luật sư sẽ chỉ có quyền từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chỉ nếu thuộc hai trường hợp sau:

  • Vì lý do bất khả kháng
  • Do trở ngại khách quan

Luật sư có quyền từ chối bào chữa không

Luật sư có quyền từ chối bào chữa không?

Ngoài ra, trong những điều cấm ở Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 thì từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng là hành vi bị cấm trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp có căn cứ từ chối, luật sư phải có văn bản thông báo cho các cơ quan này cùng với người được bào chữa biết.

>>>Xem thêm: Cách thay đổi người bào chữa trong vụ án hình sự

Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 2 Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015; điểm h khoản 1 Điều 9 Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012

Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa vụ án hình sự

Quyền

  • Gặp, hỏi người bị buộc tội;
  • Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;
  • Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định;
  • Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định;
  • Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
  • Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;
  • Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;
  • Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;
  • Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định;
  • Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo.

Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa vụ án hình sự

Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa vụ án hình sự

Nghĩa vụ

  • Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;
  • Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;
  • Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
  • Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;
  • Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  • Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Cơ sở pháp lý: Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Luật sư tư vấn, bào chữa trong vụ án hình sự

  • Tư vấn, hướng dẫn thân chủ/người nhà thân chủ thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, thu thập các tài liệu giảm nhẹ hình phạt
  • Đề nghị tòa án cho phép được đọc, ghi chép, sao chụp toàn bộ hồ sơ vụ án, tìm kiếm tài liệu căn cứ phục vụ cho hoạt động bào chữa;
  • Trường hợp bị cáo trình bày về việc bị đánh đập luật sư sẽ kiến nghị ngay với lãnh đạo trại giam để có biện pháp phòng ngừa bảo vệ;
  • Giúp đỡ khách hàng chứng minh các căn cứ làm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo;
  • Tùy từng tính chất vụ việc, luật sư có thể đề nghị cơ quan điều tra áp dụng, thay đổi hay hủy bỏ biện pháp ngăn chặn và hướng dẫn khách hàng làm đơn xin bảo lĩnh.
  • Chuẩn bị luận cứ bào chữa cho phiên tòa phúc thẩm.
  • Kiến nghị, khiếu nại hành vi vi phạm tố tụng, xâm hại đến quyền lợi thân chủ của cơ quan tiến hành tố tụng.

Nhìn chung, người có khung hình phạt cao nhất là 20 năm, chung thân hoặc tử hình và những người có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa, người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi thì bắt buộc phải có người bào chữa. Qua đó, Tôi xin cung cấp về các dịch vụ luật sư bào chữa để được hỗ trợ tốt nhất cho bị can, bị cáo thông qua  số HOTLINE 1900.633.716.tại  Văn Phòng Luật Sư L24H chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ Quý khách hàng!

Scores: 4.9 (11 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,808 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716