Lý lịch tư pháp là gì? Làm lý lịch tư pháp ở đâu? Cần những gì?

Lý lịch tư pháp là giấy tờ dùng để chứng minh bản thân một người nào đó có án tích hay không. Lý lịch tư pháp giúp cơ quan có thẩm quyền dễ dàng rà soát tội phạm, quản lý trật tự an ninh xã hội. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những quy quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục để làm lý lịch tư pháp đúng pháp luật.

Lý lịch tư pháp là gì

Lý lịch tư pháp là gì?

Thế nào là lý lịch tư pháp

Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

(Khoản 1 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009)

Phiếu lý lịch tư pháp

>> Tải Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp lý lịch tư pháp 2023: TẠI ĐÂY

Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích, bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

(Khoản 4 Điều 2  Luật Lý lịch tư pháp 2009)

Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Thông tin cá nhân của người được cấp phiếu lý lịch (họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, CMND/CCCD hoặc hộ chiếu)

Tình trạng án tích:

  • Người không bị kết án thì ghi không có án tích
  • Người bị kết án nhưng chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi có án tích (ghi rõ: tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung)
  • Người được xóa án tích và thông tin về về xóa án tích đã được cập nhật vào lý lịch tư pháp thì ghi không có án tích
  • Người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào lý lịch tư pháp thì ghi không có án tích

Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

  • Người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
  • Người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi rõ chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
  • Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

(Điều 42  Luật Lý lịch tư pháp 2009)

Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Thông tin cá nhân và nhân thân của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp (họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng)

Tình trạng án tích:

  • Người không bị kết án thì ghi là không có án tích
  • Người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xóa, thời điểm được xóa án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.
  • Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

  • Người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
  • Người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

(Điều 42  Luật Lý lịch tư pháp 2009)

Thủ tục làm lý lịch tư pháp

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu quy định (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP; Mẫu số 04/2013/TT-LLTP).
  • Bản chụp CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Phải xuất trình bản chính để đối chiếu). Trường hợp không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao có công chứng, chứng thực.
  • Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền). Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

(Quyết định số  1050/QĐ-BTP 2021)

Thủ tục thực hiện

  1. Thủ tục yêu cầu cấp Lý lịch tư pháp số 1

Bước 1. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo bản sao CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Bước 2. Cá nhân nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:

  • Công dân Việt Nam có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú
  • Công dân Việt Nam không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú
  • Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh
  • Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú
  • Người nước ngoài đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

Bước 3. Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

Bước 4. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội khi có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp  thì gửi văn bản yêu cầu đến:

  • Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú.
  • Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp
  • Văn bản yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp và thông tin về người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Lý lịch tư pháp 2009.

Bước 5. Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định

(Điều 45  Luật Lý lịch tư pháp 2009 sửa đổi bổ sung bởi Luật Cư trú 2020)

  1. Thủ tục yêu cầu cấp Lý lịch tư pháp số 2

Bước 1. Cơ quan tiến hành tố có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp gửi văn bản yêu cầu đến:

  • Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú
  • Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì gửi văn bản yêu cầu đến.
  • Văn bản yêu cầu phải ghi rõ thông tin về cá nhân đó theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Lý lịch tư pháp 2009
  • Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Bước 2. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cá nhân được thực hiện theo quy định tại điều 46, khoản 1 và khoản 2 Điều 45 của Luật Lý lịch tư pháp 2009 sửa đổi bổ sung bởi Luật Cư trú 2020; trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

(Điều 46  Luật Lý lịch tư pháp 2009)

Thời gian làm lý lịch tư pháp

  • Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ
  • Thời hạn không quá 15 ngày: đối với người đã cư trú ở nhiều tỉnh, TP trực thuộc trung ương; công dân Việt Nam có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài; trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009
  • Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

(Điều 48  Luật Lý lịch tư pháp 2009)

Thẩm quyền cấp lý lịch tư pháp

  1. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với:
  • Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
  • Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.
  1. Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với:
  • Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
  • Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
  1. Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  1. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải được ghi vào sổ cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

(Điều 44  Luật Lý lịch tư pháp 2009)

Luật sư tư vấn về lý lịch tư pháp

  • Tư vấn về lý lịch tư pháp
  • Tư vấn các mẫu lý lịch cụ thể
  • Hướng dẫn làm lý lịch tư pháp
  • Tư vấn về các hoạt động cần có lý lịch tư pháp
  • Tư vấn các điều kiện để có lý lịch tư pháp

Lý lịch tư pháp là vấn đề không mới đối với nhiều người nhưng quy trình thủ tục để làm nó tương đối phức tạp. Do đó,  quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc gì về lý lịch tư pháp hay có nhu cầu được tư vấn luật hình chính, hỗ trợ thực hiện các thủ tục làm lý lịch tư pháp, vui lòng liên hệ Luật L24H qua số Hotline: 1900.633.716 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

Scores: 4.5 (42 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc
Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân Sự, Giao Thông, Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 132 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716