Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Các vấn đề liên quan đến vốn điều lệ là vấn đề pháp lý quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động công ty. Nhất là đối với công ty cổ phần khi có số lượng cổ đông góp vốn lớn. Muốn giảm vốn điều lệ công ty cổ phần cần có những điều kiện nhất định. Để hiểu rõ hơn về hồ sơ, thủ tục, các trường hợp giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần xin mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H.

Những vấn đề pháp lý liên quan đến giảm vốn công ty cổ phần

Các trường hợp giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Theo Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 Công ty cổ phần có thể giảm vốn trong 3 trường hợp như sau:

Hoàn trả phần vốn góp cho cổ đông

Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020, việc giảm vốn điều lệ công ty cổ phần được thực hiện nếu đảm bảo các điều kiện sau đây:

  • Công ty chỉ được hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty.
  • Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi đã hoàn trả cho cổ đông, công ty phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Công ty mua lại cổ phần đã bán

Theo điểm b Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần có thể giảm vốn bằng cách mua lại cổ phần đã bán. Việc mua lại này được thực hiện trong 2 trường hợp:

Giảm vốn điều lệ trong trường hợp mua lại theo yêu cầu của cổ đông. Căn cứ khoản 1 Điều 132 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

  • Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.
  • Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại.
  • Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.

Giảm vốn điều lệ trong trường hợp Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty. Căn cứ theo Điều 133 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

  • Cổ phần phổ thông: công ty có thể mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán
  • Cổ phần ưu đãi cổ tức: công ty có thể mua lại một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán
  • Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã bán trong thời hạn 12 tháng.
  • Đại hội đồng cổ đông quyết định mua lại từ 10% tổng số cổ phần của từng loại đã bán

Công ty cổ phần có thể mua lại cổ phần đã bán

Vốn điều lệ không được thanh toán đầy đủ đúng hạn

Theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 công ty cổ phần có thể giảm vốn khi không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể:

  • Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn
  • Nếu sau thời hạn trên có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ

Các trường hợp công ty cổ phần không được giảm vốn điều lệ

Khi tiến hành giảm vốn điều lệ, công ty phải tiến hành thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Vì vậy, khi thuộc trường hợp không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì sẽ không được giảm vốn.

Căn cứ khoản 1 Điều 65 Nghị định 01/2021/NĐ-CP Doanh nghiệp không được thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

  • Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;
  • Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
  • Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký”.

>>> Tham khảo thêm về thủ tục: Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Căn cứ khoản 1 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP Hồ sơ gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;
  • Biên bản họp đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
  • Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).
  • Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  • Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (nếu có)

Thủ tục nộp hồ sơ giảm vốn điều lệ

Căn cứ theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020 công ty phải thực hiện đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Có 2 cách để thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là thực hiện theo thủ tục online hoặc thực hiện bằng cách nộp trực tiếp

Nộp trực tiếp ở Sở kế hoạch đầu tư

Căn cứ khoản 1 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP công ty nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Căn cứ theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới:

  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
  • Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Thủ tục trực tuyến (online)

Để nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì trước tiên cần chuẩn bị: Đăng ký tài khoản đăng nhập Hệ thống; Đăng ký Tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc gán Chữ ký số công cộng vào tài khoản; Tài khoản thanh toán điện tử.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

  • Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh:

  • Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
  • Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Luật sư tư vấn hỗ trợ công ty cổ phần giảm vốn điều lệ.

Với đội ngũ luật sư kinh nghiệm, uy tín trong lĩnh vực doanh nghiệp, kinh tế. L24H có thể hỗ trợ khách hàng trong các vấn đề:

  • Tư vấn cho khách hàng các quy định về công ty Cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản khác có liên quan.
  • Tư vấn điều kiện giảm vốn điều lệ.
  • Tư vấn về hồ sơ giảm vốn, thủ tục giảm vốn điều lệ công ty cổ phần. Hỗ trợ các thủ tục làm việc với các cơ quan nhà nước.
  • Tư vấn về hợp đồng mua, bán, chuyển nhượng cổ phần giữa công ty với cổ đông,
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn từ liên quan giảm vốn, mẫu thông báo thay đổi vốn điều lệ, hợp đồng mua, bán, chuyển nhượng cổ phần công ty.
  • Tư vấn về các vấn đề phát sinh sau khi giảm vốn điều lệ.

Luật sư tư vấn hỗ trợ giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Khi thực hiện giảm vốn điều lệ nếu có thắc mắc, cần được hỗ trợ về các thủ tục hồ sơ hoặc có phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện, hãy liên hệ ngay với luật sư tư vấn luật doanh nghiệp tại Luật L24H qua hotline 1900.633.716 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời, giúp việc giảm vốn được dễ dàng, nhanh chóng hơn.

Scores: 4.5 (38 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 245 bài viết

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.633.716