Điều kiện để doanh nghiệp cho thuê lại lao động là vấn đề quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực theo quy định pháp luật Việt Nam. Hoạt động cho thuê lại lao động đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng nhiều yêu cầu cụ thể như ký quỹ, có giấy phép hoạt động, và đảm bảo trách nhiệm pháp lý đối với người lao động thuê lại. Nội dung bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ từng khía cạnh liên quan đến vấn đề này.

Điều kiện cho thuê lại lao động hiện hành
Nguyên tắc cho thuê lại lao động
Cho thuê lại lao động là hoạt động kinh doanh có điều kiện, được quy định cụ thể tại Điều 53 Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, thời hạn cho thuê lao động tối đa không quá 12 tháng, và doanh nghiệp thuê lại lao động phải sử dụng lao động thuê đúng mục đích được quy định, bao gồm:
- Đáp ứng nhu cầu tăng đột biến về lao động trong thời gian ngắn.
- Thay thế lao động trong thời gian nghỉ thai sản, tai nạn lao động hoặc thực hiện nghĩa vụ công dân.
- Yêu cầu sử dụng lao động có chuyên môn, kỹ thuật cao.
Ngoài ra, bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong các trường hợp như thay thế lao động đang đình công, giải quyết tranh chấp lao động hoặc để thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu; Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Những quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động.
Điều kiện để doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều kiện để doanh nghiệp cho thuê lại lao động được quy định tại Điều 54 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Người đại diện pháp luật phải đáp ứng các yêu cầu:
- Là người quản lý theo Luật Doanh nghiệp.
- Không có án tích.
- Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong quản lý hoặc cung ứng lao động trong 5 năm gần nhất.
Doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ 2 tỷ đồng theo quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Khoản ký quỹ này đảm bảo trách nhiệm tài chính khi xảy ra rủi ro đối với người lao động thuê lại.
Doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện này trước khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động.
Các trường hợp không được cấp phép cho thuê lại lao động
Ngoài các trường hợp được quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì khoản 5 Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp bị từ chối cấp giấy phép:
- Không bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP;
- Đã sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động;
- Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép vì những lý do tại các điểm d, đ và điểm e khoản 1 Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;
- Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sử dụng giấy phép giả.
Những quy định này giúp ngăn chặn các hành vi sai phạm, bảo vệ quyền lợi người lao động và giữ vững tính minh bạch của thị trường lao động.

Trường hợp nào không được cấp phép cho thuê lại lao động?
Thủ tục cấp phép cho thuê lại lao động
Hồ sơ
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo Điều 24 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 05/PL III ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
- Bản lý lịch tự thuật (Mẫu số 07/PL III ban hành kèm Nghị định).
- Giấy xác nhận ký quỹ (Mẫu số 01/PL III ban hành kèm Nghị định).
- Lý lịch tư pháp của người đại diện pháp luật.
- Văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động của người đại diện
>>>CLICK TẢI NGAY: VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG 2024
>>>CLICK TẢI NGAY: GIẤY XÁC NHẬN KÝ QUỸ MỚI NHẤT 2024
Quy trình thực hiện
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thủ tục cấp phép được thực hiện qua 3 bước chính:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) nơi đặt trụ sở.
- Trong 20 ngày làm việc, Sở Nội vụ thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho doanh nghiệp.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc từ chối cấp giấy phép trong 7 ngày làm việc.

Thẩm quyền cấp phép cho thuê lại lao động
>>>Xem thêm: Hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh bán lẻ rượu năm 2024
Luật sư tư vấn thủ tục cấp phép cho thuê lại lao động
Việc tuân thủ quy định pháp luật về cho thuê lại lao động đòi hỏi sự am hiểu và chuẩn bị kỹ lưỡng. Luật sư với chuyên môn cao sẽ hỗ trợ doanh nghiệp:
- Tư vấn về điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, bao gồm yêu cầu về ký quỹ, hồ sơ và các thủ tục cần thiết.
- Phân tích các rủi ro pháp lý trong quá trình xin cấp phép và hoạt động kinh doanh cho thuê lại lao động.
- Soạn thảo các tài liệu cần thiết để hoàn thiện hồ sơ cấp phép cho thuê lại lao động.
- Kiểm tra, rà soát các tài liệu và thông tin cung cấp từ doanh nghiệp để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ.
- Hỗ trợ soạn thảo và làm việc với ngân hàng để hoàn thiện giấy xác nhận ký quỹ.
- Hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình xét duyệt hồ sơ, như yêu cầu bổ sung tài liệu hoặc hồ sơ không hợp lệ.
- Tư vấn các trường hợp bị từ chối cấp giấy phép và cách khắc phục.
- Hỗ trợ các thủ tục liên quan đến gia hạn, cấp lại giấy phép khi cần thiết.
Như vậy, để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, các doanh nghiệp cho thuê lại lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Điều 54 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, bao gồm ký quỹ 2 tỷ đồng, có giấy phép hoạt động hợp lệ, và đáp ứng yêu cầu về người đại diện pháp luật. Nếu Quý khách hàng cần hỗ trợ pháp lý hoặc tư vấn thủ tục, vui lòng liên hệ hotline 1900633716 để được Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp chi tiết.

1900.633.716