Khai sai trị giá hải quan bị xử lý là vấn đề quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Các doanh nghiệp và cá nhân tham gia xuất nhập khẩu cần nắm rõ các quy định pháp luật về trị giá hải quan để tránh những sai phạm có thể dẫn đến các hình thức xử phạt. Bài viết sau đây sẽ phân tích chi tiết các quy định và mức xử phạt liên quan đến việc khai sai trị giá hải quan.

Khai sai trị giá hải quan
Trị giá hải quan là gì?
Trị giá hải quan được định nghĩa theo khoản 24 Điều 4 Luật Hải quan 2014 là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế và thống kê hải quan. Cụ thể:
- Đối với hàng xuất khẩu: Là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất
- Không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế
- Được sử dụng làm cơ sở tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa
>>>Xem thêm: Dịch vụ tư vấn về thủ tục hải quan
Nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2015/TT-BTC bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC, việc xác định trị giá hải quan tuân theo các nguyên tắc phân bổ như sau:
- Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F)
- Căn cứ vào chứng từ, tài liệu khách quan
- Phân bổ chi phí theo:
- Giá bán từng loại hàng hóa
- Trọng lượng
- Thể tích
- Số lượng hàng hóa

Nguyên tắc xác định trị giá hải quan
Mẫu tờ khai trị giá hải quan
Theo phương pháp trị giá giao dịch uy định tại Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC:
|
PHỤ LỤC III MẪU TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN |
|
| HQ/2015-TG1 |
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN
Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……………. ngày …../…… /20
Trang số …… /……… (tổng số trang)
| 1. Ngày xuất khẩu: Ngày tháng năm 20 …… | |||||||||||||||||
| ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TRỊ GIÁ GIAO DỊCH | |||||||||||||||||
| 2. Người mua có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu không? | *
Có |
*
Không |
|||||||||||||||
| 3. Việc bán hàng hay giá cả có phụ thuộc vào điều kiện nào dẫn đến việc không xác định được trị giá của hàng hóa nhập khẩu không? | *
Có |
*
Không |
|||||||||||||||
| 4. Người mua có phải trả thêm khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu không? | *
Có |
*
Không |
|||||||||||||||
| Nếu Có, có phải là khoản tiền khai báo tại tiêu thức 9 (P) không? | *
Có |
*
Không |
|||||||||||||||
| 5. Người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt hay không? | *
Có |
*
Không |
|||||||||||||||
| Nếu Có, nêu rõ mối quan hệ đó
Mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch không? |
*
Có |
*
Không |
|||||||||||||||
| TRỊ GIÁ HÓA ĐƠN VÀ CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH | |||||||||||||||||
| STT | Mặt hàng số | Trị giá giao dịch | Các khoản điều chỉnh cộng | Các khoản điều chỉnh trừ | TGHQ (nguyên tệ) | TGHQ(USD) | TGHQ(VND) | ||||||||||
| 8 | 9 | 10 | |||||||||||||||
| 6 | 7 | (8a) | (8b) | (8c) | … | … | … | … | … | 11(a) | (11(b) | 12 | |||||
| 13. Tổng | S | S | S | S | S | S | S | S | S | ||||||||
| 14. Tổng cộng | S | S | S | S | S | ||||||||||||
| Ghi chú | |||||||||||||||||
| 15. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này.
Ngày … tháng … năm ….
(Người khai hải quan ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) |
PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN | ||||||||||||||||
| 16. Ghi chép của công chức hải quan tiếp nhận tờ khai
(Ký, ghi rõ họ tên) |
17. Ghi chép của công chức hải quan kiểm tra trị giá hải quan
(Ký, ghi rõ họ tên) |
||||||||||||||||
Theo phương pháp trị giá hải quan quy định từ Điều 8 đến Điều 12 Thông tư 39/2015/TT-BTC:
|
PHỤ LỤC III MẪU TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN |
|
| HQ/2015-TG2 |
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN
Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……………. ngày …../…../20
Trang số …… /……… (tổng số trang)
| I. Lý do không áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan trước đó: | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| II. Tên hàng hóa cần xác định trị giá hải quan:
Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu: Ngày xuất khẩu: |
||||||||||||||||||||||||||||||||
| PHƯƠNG PHÁP 2,3
III. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự: + Tên hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự: + Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu: + Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……….. ngày ….. tháng ….. năm 200… đăng ký tại Chi cục hải quan Cục Hải quan + Ngày xuất khẩu: IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình:
Giải trình các khoản điều chỉnh và chứng từ kèm theo: |
||||||||||||||||||||||||||||||||
| PHƯƠNG PHÁP 4
III. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu đã bán lại trong nước được lựa chọn để khấu trừ: + Tên hàng hóa nhập khẩu đã bán lại: + Các thông tin liên quan khác: IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình
Giải trình các khoản điều chỉnh và chứng từ kèm theo: |
||||||||||||||||||||||||||||||||
| PHƯƠNG PHÁP 5
III. Thông tin về tên, địa chỉ đơn vị cung cấp số liệu về chi phí sản xuất: IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình:
Phương pháp kế toán đã áp dụng và các chứng từ đã sử dụng: |
||||||||||||||||||||||||||||||||
| PHƯƠNG PHÁP 6
III. Các thông tin được sử dụng để xác định trị giá hải quan: IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình 1. Lựa chọn cách xác định trị giá hải quan 2. Giải trình: 3. Trị giá hải quan nguyên tệ của hàng hóa nhập khẩu cần xác định trị giá hải quan: 4. Trị giá hải quan bằng đồng Việt Nam = (3) x tỷ giá Các chứng từ đã sử dụng đính kèm:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
| V. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này.
Ngày ….. tháng …. năm …..
(Người khai hải quan ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) |
PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN | |||||||||||||||||||||||||||||||
| VI. Ghi chép của công chức hải quan tiếp nhận tờ khai
(Ký, ghi rõ họ tên) |
VII. Ghi chép của công chức hải quan kiểm tra, xác định trị giá hải quan
(Ký, ghi rõ họ tên) |
|||||||||||||||||||||||||||||||
>>>CLICK TẢI NGAY: TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN HÀNG NHẬP KHẨU
Khai sai trị giá hải quan bị xử lý như thế nào?
Trường hợp được khai bổ sung không bị xử phạt theo quy định tại Điều 6 Nghị định 128/2020/NĐ-CP và khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan năm 2014
- Đối với hàng đang làm thủ tục hải quan: Trước khi cơ quan hải quan thông báo kiểm tra hồ sơ
- Đối với hàng đã thông quan:
- Trong 60 ngày kể từ ngày thông quan
- Trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan
Mức phạt cụ thể
- Phạt 500.000 – 1.000.000 đồng khi khai bổ sung trễ hạn đối với hàng chưa có giá chính thức (điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 128/2020/NĐ-CP)
- Phạt 1.000.000 – 2.000.000 đồng khi khai sai trị giá không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp (điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP)
- Phạt 2.000.000 – 4.000.000 đồng theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP khi:
- Khai sai cho hàng quá cảnh
- Hàng chuyển khẩu
- Hàng trung chuyển
Phạt 3.000.000 – 5.000.000 đồng theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP khi khai sai đối với hàng miễn thuế
Mức phạt tại Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP khi khai sai dẫn đến thiếu thuế phải nộp

Xử lý khi khai sai giá trị hải quan xuất khẩu
>>>Xem thêm: Không thực hiện thủ tục quá cảnh tại cơ quan hải quan phạt bao nhiêu
Luật sư tư vấn khai trị giá hải quan khi xuất khẩu
Khi tư vấn về khai trị giá hải quan khi xuất khẩu, luật sư có thể thực hiện các hạng mục sau đây để hỗ trợ quý khách:
- Hướng dẫn về cách xác định trị giá hải quan theo các phương pháp được pháp luật công nhận (giá giao dịch, giá tham chiếu, v.v.).
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khai trị giá hải quan
- Tư vấn các vấn đề liên quan đến ưu đãi thuế quan
- Soạn thảo và kiểm tra tờ khai hải quan
- Đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan hải quan trong quá trình khai báo, kiểm tra hoặc xác minh trị giá hải quan.
- Hỗ trợ giải quyết các biện pháp xử phạt hoặc khiếu nại nếu bị cơ quan hải quan xử lý vi phạm.
Như vậy, việc khai đúng trị giá hải quan là trách nhiệm của mọi doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ qua Website:luat24h.com.vn hoặc đường dây nóng 1900633716 để được Luật sư Thương mại giải đáp mọi thắc mắc về thủ tục hải quan và trị giá xuất nhập khẩu.

1900.633.716