Chia tài sản khi ly hôn có yếu tố nước ngoài

Chia tài sản khi ly hôn có yếu tố nước ngoài là trường hợp khi kết thúc quan hệ hôn nhân giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có nhu cầu chia tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Mời Quý vị bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H để hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài theo nguyên tắc nào?

Chia tài sản theo thỏa thuận

  • Theo Khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết chia tài sản khi ly hôn có yếu tố nước ngoài cũng được áp dụng theo thỏa thuận đó, tuy nhiên nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 59 và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 để giải quyết, giống với trường hợp chia tài sản theo quy định của pháp luật .
  • Tuy nhiên theo Điều 47 thì khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực và cần lưu ý các trường hợp thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu gồm:
  • Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;
  • Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;
  • Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

(căn cứ theo Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

Chia tài sản theo quy định của pháp luật

Chia tài sản khi ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật thì dựa vào quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 59 và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể:

  • Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
  • Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
  • Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
    Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
  • Khi ly hôn, nếu vợ chồng có quyền và nghĩa vụ tài sản đối với người thứ ba thì quyền và nghĩa vụ đó vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình; còn nếu phần tài sản của vợ chồng xác định được thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  • Đối với việc chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  • Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác (căn cứ theo Điều 64 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)
  • Ngoài ra vợ chồng có quyền lưu cư khi ly hôn (Điều 63 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

>>> Tham khảo thêm về trường hợp: Thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài

Thẩm quyền giải quyết ly hôn, chia tài sản chung có yếu tố nước ngoài

  • Theo quy định tại Điều 35, 36, 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn(người bị kiện) cứ trú, làm việc hoặc nơi nguyên đơn (người khởi kiện) cư trú, làm việc nếu hai bên có thỏa thuận là nơi có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài. Còn đối với trường hợp tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng là bất động sản thì Tòa án cấp tỉnh nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
  • Tuy nhiên, đối với vụ việc ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam (căn cứ theo Khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

>>> Tham khảo thêm về: Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Thẩm quyền giải quyết chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Mẫu đơn khởi kiện ly hôn, chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài

Mẫu đơn khởi kiện 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP):

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

(V/v: Ly hôn)

Kính gửi: Tòa án nhân dân……………………………………

Người khởi kiện: ……………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………… năm sinh………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: …………………………………………………………………………………

Địa chỉ………………………………………. năm sinh

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: …………………………………………

Địa chỉ………………………………………. năm sinh

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:

1.Về tình cảm vợ chồng

………………………………………………………………………………

  1. Về tài sản:
  • Tài sản chung: ……………………………………………………………
  • Tài sản riêng: ……………………………………………………………
  1. Về con chung:

…………………………………………………………………………………

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có:

  1. Chứng minh nhân dân (bản chứng thực)
  2. Sổ hộ khẩu (Bản chứng thực)
  3. Giấy khai sinh (Bản chứng thực)
  4. Đăng ký kết hôn
  5. Một số giấy tờ khác có liên quan

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án)

……………………………………………………………………………………

Trên đây là toàn bộ những yêu cầu của tôi, đề nghị tòa án xem xét, giải quyết. Ngoài ra tôi không khiếu nại gì thêm, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Kính mong quý Tòa xem xét giải quyết trong thời hạn luật định.

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

                                                                                                NGƯỜI KHỞI KIỆN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hồ sơ chia tải sản ly hôn có yếu tố nước ngoài

Khi chuẩn bị khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ việc ly hôn và chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài, cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

  • Đơn khởi kiện về việc ly hôn;
  • Hộ chiếu/CMND/CCCD của vợ và chồng (bản sao chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu của/Sổ tạm trú/Thẻ tạm trú của vợ chồng (bản sao chứng thực);
  • Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại nước ngoài thì bạn cần phải thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định.
  • Giấy khai sinh của con chung (bản sao chứng thực).
  • Các giấy tờ về tài sản chung, nợ chung (bản sao);
  • Các thỏa thuận về tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng (nếu có)
  • Biên bản định giá tài sản (nếu vợ chồng tự thỏa thuận mời cơ quan định giá)
  • Trường hợp bị đơn ở nước ngoài thì cần thêm xác nhận của chính quyền địa phương ở Việt Nam về việc bị đơn đã xuất cảnh; hoặc tài liệu chứng cứ chứng minh địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài.
  • Các giấy tờ khác có liên quan.

Trình tự, thủ tục chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài

Trình tự giải quyết vụ việc ly hôn và chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài được thực hiện như đối với thủ tục giải quyết khởi kiện vụ việc dân sự tại Phần thứ hai Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ khởi kiện và nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền

  • Nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền bằng các phương thức sau đây:
  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (Nếu có).

Bước 2: Tòa án thụ lý hồ sơ ly hôn

  • Tòa án sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo đến bạn. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí; người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trường hợp hồ sơ ly hôn không đầy đủ hoặc cần sửa đổi bổ sung; Thẩm phán thông báo để người khởi kiện sửa đổi, bổ sung. Nếu Toà án xác định không thuộc thẩm quyền mình giải quyết có thể trả lại đơn khởi kiện.

Bước 3: Hòa giải tại Tòa án

Khi ly hôn thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc. Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; trừ trường hợp không tiến hành hòa giải được.

Bước 4: Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn

Sau khi tổ chức phiên họp giao nộp công khai chứng cứ và hòa giải đồng thời thực hiện xác minh tài sản đang tranh chấp của vợ chồng, ghi nhận ý kiến của vợ chồng. Nếu không thống nhất được phân chia thì Tòa án sẽ tiến hành mở phiên Tòa xét xử. Bản án ly hôn có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày tuyên án nếu không có kháng cáo, kháng nghị theo đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn được tính từ khi đương sự nhận được bản án, quyết định. Trường hợp không đồng ý với bản án ly hôn; đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

>>> Tham khảo thêm về các thủ tục:

Án phí chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài

Án phí trong vụ án ly hôn mà yêu cầu tranh chấp tài sản của vợ chồng là một khoản tiền cụ thể; hoặc tài sản có thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể. Đối với vụ án ly hôn có tranh chấp về tài sản thì án phí được xác định theo giá trị tài sản như sau:

  • Tài sản dưới 6.000.000 đồng: 300.000 đồng.
  • Tài sản từ 6.000.000 đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp.
  • Tài sản từ 400.000.000 đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần vượt quá 400.000.000 đồng.
  • Tài sản từ 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần vượt quá 800.000.000 đồng.
  • Tài sản từ 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần vượt quá 2.000.000.000 đồng.
  • Tài sản trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần vượt quá 4.000.000.000 đồng.

(Căn cứ theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án).

Luật sư giải quyết tranh chấp chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài

  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của khách hàng liên quan đến vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài
  • Tư vấn vấn đề tài sản chung của vợ chồng, quyền nuôi con
  • Hướng dẫn cung cấp, thu thập các giấy tờ và tài liệu liên quan để bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong giai đoạn hòa giải hoặc tại Tòa án
  • Tham gia đàm phán hòa giải về ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con
  • Đại diện theo ủy quyền cho khách hàng trong vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài
  • Tham gia tố tụng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng

Luật sư giải quyết chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Khi ly hôn có yếu tố nước ngoài việc chia tài sản vẫn phải đảm bảo theo nguyên tắc thỏa thuận và quy định pháp luật. Thông qua nội dung nêu trên nếu quý khách cần tư vấn hoặc hỗ trợ dịch vụ của luật sư tư vấn ly hôn vui lòng liên hệ hotline 1900.633.716. Xin cảm ơn.

Scores: 4.6 (19 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân Sự, Giao Thông, Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 62 bài viết

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.633.716