Hướng dẫn thủ tục nhận cha con cho con khi chưa đăng ký kết hôn là việc mà luật sư hướng dẫn thực hiện trình tự, thủ tục pháp lý nhằm xác định mối quan hệ cha con và đảm bảo quyền lợi cho trẻ em. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc nhận cha con cho con khi chưa kết hôn được thực hiện dựa trên nguyên tắc tự nguyện của cả cha và mẹ. Bài viết này sẽ hướng dẫn thủ tục nhận cha con cho con khi chưa đăng ký kết hôn.

Nhận cha cho con khi chưa đăng ký kết hôn
Quyền nhận con của cha mẹ khi chưa đăng ký kết hôn
Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên, quyền, nghĩa vụ đối với con được giải quyết giống như quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Theo Điều 90 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về quyền nhận cha, mẹ như sau:
- Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết.
- Con đã thành niên nhận cha, không cần phải có sự đồng ý của mẹ; nhận mẹ, không cần phải có sự đồng ý của cha.
Bên cạnh đó, Điều 91 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về quyền nhận con như sau:
- Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.
- Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.
Như vậy, cha mẹ khi có con chung mà chưa đăng ký kết hôn có quyền nhận con kể cả trong trường hợp con đã chết và ngược lại. Ngoài ra, nếu có con ngoài giá thú, có con với người khác khi đã có vợ hoặc có chồng, giờ muốn nhận con thì không cần sự đồng ý của người còn lại.
Theo Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về đăng ký nhận cha mẹ con, bổ sung hộ tịch trong một số trường hợp đặc biệt như sau:
- Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.
- Nếu có Giấy chứng sinh và giấy tờ tùy thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tùy thân của người mẹ.
- Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tùy thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp; người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.
- Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục nhận cha, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con.
- Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, con.
- Trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì do Tòa án nhân dân xác định theo quy định pháp luật.
Trường hợp Tòa án nhân dân từ chối giải quyết thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp nhận, giải quyết yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định được cha hoặc đăng ký nhận cha, con, hồ sơ phải có văn bản từ chối giải quyết của Tòa án và chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định.
Trình tự, thủ tục nhận cha cho con
Nhận con đồng thời với làm giấy khai sinh
Thứ nhất, nhận con đồng thời với làm giấy khai sinh cần chuẩn bị hồ sơ như sau:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Hộ tịch 2014, người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trong trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp thêm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Hộ tịch 2014.
Hồ sơ làm giấy khai sinh khi nhận con căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP thì hồ sơ cần phải nộp và xuất trình khi khai sinh cần như sau:
- Tờ khai theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP.
- Giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.
- Trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.
- Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
- Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân của người yêu cầu làm giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân (khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định, gồm một trong các giấy tờ, tài liệu được quy định Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP sau đây:
- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
- Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan có thẩm quyền thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.
Thứ hai, về trình tự thủ tục
Bước 1: Đến Ủy ban Nhân dân nộp hồ sơ
Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận cha con thì Ủy ban Nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 3 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP.
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP cũng có quy định khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con. Trường hợp đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con mà một bên có yêu cầu là người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha con
Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 thì Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
Bước 3: Cấp Giấy khai sinh và hoàn thành thủ tục nhận cha con
Theo khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014, ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật Hộ tịch 2014, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Nhận con sau khi có giấy khai sinh
Trường hợp người con đã có giấy khai sinh mà muốn bổ sung phần thông tin của người cha vào giấy khai sinh, thì cha mẹ cũng phải làm thủ tục nhận cha cho con.
Thứ nhất, về hồ sơ cần chuẩn bị như sau:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Hộ tịch 2014, người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trong trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp thêm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Hộ tịch 2014.
Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định, gồm một trong các giấy tờ, tài liệu được quy định Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP sau đây:
- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
- Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan có thẩm quyền thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.
Thứ hai, về trình tự thủ tục
Bước 1: Đến Ủy ban Nhân dân nộp hồ sơ
Theo quy định tại Điều 43 Luật Hộ tịch 2014, trong những trường hợp sau đây thì người nộp đơn nộp hồ sơ tại Ủy ban Nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con:
- Đăng ký nhận cha, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
- Đăng ký nhận cha,con giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Đăng ký nhận cha, con giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
- Đăng ký nhận cha, con giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài;
- Đăng ký nhận cha, con giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam.
Nếu không thuộc vào các trường hợp được nêu trên thì người nộp hồ sơ tiến hành nộp hồ sơ tại Ủy ban Nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 25 Luật Hộ tịch 2014.
Bước 2: hoàn thành thủ tục nhận cha con
Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật Hộ tịch 2014, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục yêu cầu tòa án xác nhận cha cho con
Mẫu tờ khai nhận cha cho con
Mẫu Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con mới nhất hiện nay là mẫu số 6, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP được Bộ Tư Pháp ban hành vào ngày 28/5/2022.

Mẫu tờ khai nhận đăng ký nhận cha, mẹ con
==>>CLICK TẢI MẪU ĐƠN XIN NHẬN CHA MẸ CHO CON
Dịch vụ luật sư hỗ trợ nhận cha cho con
Dịch vụ luật sư hỗ trợ nhận cha cho con có thể giúp giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến việc xác định và công nhận cha cho con trong trường hợp cha mẹ chưa đăng ký kết hôn hoặc có những tranh chấp về việc nhận cha. Do nhu cầu ngày càng cao của các cá nhân trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến xác định cha cho con thì bài viết có cung cấp một số dịch vụ luật sư hỗ trợ nhận cha cho con như sau:
- Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền và theo dõi quy trình tiến hành thủ tục nhận cha cho con;
- Tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục nhận con.
- Tư vấn quy định pháp luật về thủ tục xác nhận cha, mẹ cho con: quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ con; trình tự yêu cầu công nhận cha con; trình tự yêu cầu công nhận cha con trong trường hợp người mẹ đã đăng ký kết hôn với người khác;…
- Hỗ trợ soạn thảo văn bản yêu cầu xác nhận cha, mẹ cho con theo quy định của pháp luật.
- Đại diện khách hàng theo ủy quyền làm việc với cơ quan Nhà nước.

Hỗ trợ nhận cha cho con
Nhận cha cho con khi chưa đăng ký kết hôn là thủ tục quan trọng để xác định mối quan hệ cha con về mặt pháp luật, mang lại nhiều lợi ích cho cả cha và con. Việc thực hiện thủ tục này không quá phức tạp, chỉ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện theo đúng quy trình. Nếu còn thắc mắc về hướng dẫn thủ tục nhận cha cho con khi chưa đăng ký kết hôn và cần được luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình thì hãy liên hệ vào số hotline: 1900.633.716 để được nhận tư vấn.
Một số bài viết liên quan có thể bạn đọc quan tâm:

1900.633.716