Mẫu đơn xin ly hôn

Mẫu đơn xin ly hôn là biểu mẫu có hình thức có chứa nội dung yêu cầu ly hôn. Mỗi hình thức ly hôn sẽ có mẫu đơn và thủ tục tiến hành khác nhau. Tòa án sẽ căn cứ mẫu đơn ly hôn để biết nguyện vọng, ý chí của các bên từ đó tiến hành thủ tục tố tụng ly hôn thuận tình, đơn phương sao cho đúng quy định pháp luật. Bài viết dưới đây Luật L24H cung cấp đến quý bạn đọc một số mẫu đơn ly hôn, thủ tục ly hôn và nguyên tắc phân chia tài sản, quyền nuôi con như sau.

mẫu đơn xin ly hôn

Mẫu đơn xin ly hôn 2022 theo chuẩn quy định toà án

Đơn xin ly hôn là gì

Có thể hiểu đơn giản đơn xin ly hôn là một trong những tài liệu bắt buộc phải có khi thực hiện thủ tục ly hôn tại tòa án. Thông qua đơn ly hôn, tòa án biết được nguyện vọng của các bên từ đó trên cơ sở, căn cứ để tiến hành các bước giải quyết ly hôn theo đúng quy trình tố tụng.

Mẫu đơn ly hôn mới nhất

Ly hôn thuận tình

>> Tải mẫu đơn khởi kiện thuận tình ly hôn: TẠI ĐÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

ĐƠN YÊU CẦU

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: công nhận ly hôn thuận tình)

Kính gửi: Tòa án nhân dân…………………

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: …………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại (nếu có): …………………………..; Fax (nếu có):…………………………………………

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……………………………………………………………………………………..

Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân………………………………………………………

việc như sau:

– Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết: ……………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………

– Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên:

……………………………………………………………………………………………………………………………

– Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:

……………………………………………………………………………………………………………………………

– Các thông tin khác (nếu có):…………………………………………………………………………………

Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu:

  1. ………………………………………………………………………………………………………………………..
  2. ………………………………………………………………………………………………………………………..
  3. ………………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.

………, ngày…. tháng…. năm…….

NGƯỜI YÊU CẦU

Ly hôn đơn phương

>> Tải mẫu đơn khởi kiện đơn phương ly hôn: TẠI ĐÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân ……………………………………

Người khởi kiện: ………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: ………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ ………………………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ……………………..…(nếu có); số fax: ………………………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………………………….. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có) ……………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……………………………………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : ……………………………………………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) …………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây: …………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………

Người làm chứng (nếu có) ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có:……………………………………………

1 ………………………………………………………………………………………………………………………………..

2 ………………………………………………………………………………………………………………………………..

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án)…………………………………………………………………………………………………….

Người khởi kiện

Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

  1. Bước 1: ghi Quốc hiệu, Tiêu ngữ trang trọng trên cùng
  2. Bước 2: ghi địa chỉ làm đơn, ngày, tháng, năm làm đơn xin ly hôn
  3. Bước 3: Viết tên Đơn xin ly hôn đơn phương/ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  4. Bước 4: ghi tên Tòa án nhân dân xét xử
  5. Bước 5: ghi thông tin chung của vợ và chồng
  6. Bước 6: trình bày vụ việc/ yêu cầu, lý do ly hôn, các thông tin liên quan đến tài sản chung và con chung, phần nợ chung (nếu có)
  7. Bước 7: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn/ yêu cầu ly hôn đơn phương, phân chia tài sản và quyền nuôi con (nếu có)
  8. Bước 8: ký và ghi rõ họ tên người làm đơn

Trình tự thủ tục ly hôn tại Tòa án

Hồ sơ xin ly hôn

Ly hôn đơn phương

  • Đơn yêu cầu ly hôn (theo mẫu) số 23-DS (Danh mục 93 biểu mẫu trong tố tụng dân sự Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/ 2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc
  • Bản sao CMND/hộ chiếu
  • Bản sao sổ hộ khẩu
  • Bản sao giấy khai sinh của con.
  • Các tài liệu, giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Ly hôn thuận tình

  • Đơn xin ly hôn theo mẫu số 01-VDS ( Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/ 2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
  • Bản chính Giấy đăng ký kết hôn, giấy phải còn nguyên vẹn, không được tẩy xóa, làm rách.
  • 01 bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu của hai vợ chồng.
  • 01 bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu của hai vợ chồng.
  • Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực)
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung của vợ chồng
  • Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Nộp đơn ly hôn ở đâu

  1. Nếu ly hôn thuận tình thì vợ hoặc chồng có quyền nộp đơn tại tòa án nơi vợ hoặc chồng mình đang cư trú theo hộ khẩu (Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện)
  2. Nếu ly hôn đơn phương thì phải nộp hồ sơ tại nơi bị đơn (người không đồng ý ly hôn) có hộ khẩu thường trú. Tuy nhiên cần lưu ý:
  • Nếu ly hôn có tranh chấp tài sản ly hôn có yếu nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
  • Nếu ly hôn có tranh chấp liên quan đến bất động sản thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân nơi có bất động sản đang tranh chấp.

Cơ sở pháp lý: điểm h khoản 2, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 35, 37, 469, 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Thủ tục ly hôn

  1. Bước 1: Người yêu cầu ly hôn chuẩn bị hồ sơ xin ly hôn, nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp huyện để yêu cầu giải quyết ly hôn. Tuy nhiên cần lưu ý:
  • Nếu ly hôn đơn phương mà có đối tượng tranh chấp ở đây là bất động sản thì nguyên đơn phải nộp hồ sơ khởi kiện ở Tòa án nhân dân nơi có bất động sản đang tranh chấp.
  • Nếu ly hôn đơn phương mà có tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết.
  1. Bước 2: Người yêu cầu ly hôn nộp tiền tạm án phí theo quy định
  2. Bước 3: người yêu cầu nộp biên lai tiền tạm ứng án phí, Tòa án tiếp nhận hồ sơ khởi kiện và tiến hành thủ tục giải quyết theo yêu cầu khởi kiện.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 35, Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 146, 191, 195, 469, 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Trình tự thủ tục ly hôn tại Tòa án

Trình tự thủ tục ly hôn tại Tòa án

Một số câu hỏi liên quan

Án phí ly hôn hết bao nhiêu tiền

  1. Án phí ly hôn cấp sơ thẩm:

Án phí ly hôn không có giá ngạch: Mức án phí ly hôn sơ thẩm không có giá ngạch mà các bên đương sự phải nộp là 300.000 đồng

(Cơ sở pháp lý: điểm 1.1 khoản 1 điều II Mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án)

Án phí ly hôn có giá ngạch

  • Giá trị tranh chấp giữa các bên dưới 6.000.000 đồng: án phí là 300.000 đồng
  • Giá trị tranh chấp từ 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: án phí là 5% tổng giá trị tài sản tranh chấp;
  • Giá trị tranh chấp từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: án phí là 20.000.000 đồng + 4% phần vượt quá 400.000.000 đồng;
  • Giá trị tranh chấp từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: án phí là 36.000.000 đồng + 3% phần vượt quá 800.000.000 đồng;
  • Giá trị tranh chấp từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: án phí là 72.000.000 đồng + 2% phần vượt quá 2.000.000.000 đồng;
  • Giá trị tranh chấp trên 4.000.000.000 đồng: án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt quá 4.000.000.000 đồng.

(Cơ sở pháp lý: điểm 1.3 khoản 1 điều II Mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án)

  1. Án phí ly hôn cấp phúc thẩm:

Đối với án phí ly hôn cấp phúc thẩm, pháp luật không quy định về việc phân chia theo giá ngạch hay không có giá ngạch mà áp dụng án phí chung cho tất cả hình thức ly hôn: án phí ly hôn chung là 300.000 đồng

(Cơ sở pháp lý: điểm 1.3 khoản 1 điều II Mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án)

Có được nộp đơn ly hôn trực tuyến (online) không

  • Người yêu cầu ly hôn kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây: a) Nộp trực tiếp tại Tòa án; b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
  • Do đó, vợ hoặc chồng có thể nộp đơn ly hôn online nếu Tòa án cấp thẩm quyền giải quyết có Cổng thông tin điện tử.

(Cơ sở pháp lý: Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

Nguyên tắc phân chia tài sản và quyền nuôi con khi ly hôn như thế nào

  1. Nguyên tắc phân chia tài sản:

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Cơ sở pháp lý: Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Nguyên tắc về quyền nuôi con:

  • Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định.
  • Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
  • Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Cơ sở pháp lý: Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn theo quy định mới nhất

Mẫu đơn xin ly hôn là tài liệu bắt buộc để Tòa án căn cứ từ đó xác định bắt đầu thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật. Hiểu rõ và xác định đúng mẫu đơn ly hôn phù hợp cho từng hình thức ly hôn đơn phương, thuận tình sẽ giúp cho việc ly hôn được tiến hành nhanh chóng hơn. Nếu trường hợp trong quá trình tìm hiểu quý bạn đọc còn gặp vấn đề thắc mắc hoặc có nhu cầu tư vấn sử dụng dịch vụ ly hôn của Luật L24H, khởi kiện giải quyết tranh chấp ly hôn vui lòng liên hệ qua tổng đài 1900633716 để được tư vấn chi tiết, cụ thể hơn. Xin cảm ơn!

Scores: 5 (46 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc
Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân Sự, Giao Thông, Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 103 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716