Ủy quyền một nội dung cho nhiều người thực hiện được không?

Có những giao dịch, hoạt động mà chủ thể đó không thể thực hiện được và phải ủy quyền cho một bên khác thay mình giải quyết công việc đó. Tuy nhiên có thể ủy quyền một nội dung cho nhiều người thực hiện được không? Bài viết dưới đây Luật L24H sẽ cung cấp đến quý bạn đọc những thông tin liên quan đến ủy quyền cũng như sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Ủy quyền một nội dung cho nhiều người thực hiện

Ủy quyền một nội dung cho nhiều người thực hiện

Quy định về Ủy quyền và đại diện theo ủy quyền

Ủy Quyền

Ủy quyền là việc một chủ thể giao cho một người khác thay mặt mình sử dụng quyền mà mình có được một cách hợp pháp. Quan hệ ủy quyền thông thường sẽ là những quan hệ giữa cá nhân với nhau mang tính chất tương trợ, giúp đỡ.

Ủy quyền cũng chính là một trong số các căn cứ làm phát sinh quan hệ giữa chủ thể là người đại diện và người được đại diện, đồng thời ủy quyền cũng là cơ sở để cho chủ thể là người ủy quyền có thể tiếp nhận các kết quả pháp lý do hoạt động ủy quyền mang lại.

>>> Tham khảo thêm về: Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc

Đại diện theo ủy quyền

Theo quy định tại khoản 1 Điều 134 Bộ luật Dân sự 2015 đại diện là một chủ thể dân sự nhân danh và vì lợi ích hợp pháp của một chủ thể dân sự khác để nhằm mục đích có thể tham gia vào giao dịch dân sự. Đại diện thực tế có hai loại là đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 thì ta nhận thấy ủy quyền phải là việc chính chủ thể có quyền sẽ tự mình trao quyền cho một chủ thể khác (chủ thể đã đủ năng lực thực hiện) để nhằm mục đích có thể thay mình tham gia vào các giao dịch dân sự.

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 về chủ thể dân sự của quan hệ đại diện theo ủy quyền là các cá nhân và pháp nhân. Cá nhân trong quan hệ đại diện theo ủy quyền phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Pháp nhân trong quan hệ đại diện theo ủy quyền thì phải có tư cách pháp nhân trong quá trình tham gia quan hệ ủy quyền. Những chủ thể khác cụ thể có thể kể đến như tổ chức không phải là pháp nhân thì các tổ chức này sẽ cần phải lựa chọn ra một cá nhân có đủ thẩm quyền để đại diện tổ chức đó tham gia vào quan hệ đại diện theo ủy quyền.

Như vậy, hiểu đơn giản thì đại diện theo ủy quyền thực chất chính là việc một cá nhân, pháp nhân (bên đại diện) nhân danh và vì lợi ích của một chủ thể là cá nhân, pháp nhân khác (bên được đại diện) tiến hành xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự thông qua việc được bên được đại diện trao quyền một cách hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

>>> Tham khảo thêm về: Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân

Hình thức ủy quyền

Ủy quyền có thể dưới nhiều hình thức, có thể ủy quyền bằng lời nói hoặc ủy quyền bằng văn bản, những hình thức dễ được thừa nhận và phổ biến nhất là ủy quyền bằng văn bản. Văn bản ủy quyền lại có thể chia thành hai loại: Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền.

Điều 562 Bộ luật dân sự năm 2015 định nghĩa về hợp đồng ủy quyền như sau:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Theo như định nghĩa này, hợp đồng ủy quyền có thể là giao dịch dân sự có đền bù hoặc không có đền bù, điều này phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của pháp luật (nếu có).

Có được ủy quyền một việc cho nhiều người cùng thực hiện không?

Tại Khoản 2 Điều 137 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“2. Một pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật và mỗi người đại diện có quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định tại Điều 140 và Điều 141 của Bộ luật này.”

Quy định trên chỉ đề cập đến việc có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật, tuy nhiên, Bộ luật Dân sự 2015 không quy định cấm việc ủy quyền thực hiện cùng một công việc cho hai hay nhiều người do đó việc ủy quyền này là không trái pháp luật. Hai người được ủy quyền đại diện chỉ được thực hiện những công việc theo ủy quyền được nêu trong văn bản ủy quyền.

Tại Điều 142 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“2. Trường hợp giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện thì người không có quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch.

  1. Người đã giao dịch với người không có quyền đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”

Theo đó, khi hai hay nhiều người nhận ủy quyền đại diện thực hiện công việc của pháp nhân cũng đồng thời phát sinh quyền và nghĩa vụ của pháp nhân, trừ trường hợp thực hiện vượt quá ủy quyền mà pháp nhân được đại diện.

Trách nhiệm của các bên trong nội dung ủy quyền

Người ủy quyền

Tại Điều 567 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ của bên ủy quyền bao gồm:

  • Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.
  • Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
  • Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

Như vậy, bên ủy quyền chỉ cần chịu trách nhiệm liên quan trong phạm vi ủy quyền mà mình đã đưa ra trước đó. Trong trường hợp bên nhận ủy quyền thực hiện công việc vượt quá phạm vi ủy quyền, người ủy quyền có thể được loại trừ trách nhiệm trong phần phạm vi vượt quá đó.

Trách nhiệm của người ủy quyền

Trách nhiệm của người ủy quyền

Người được ủy quyền

Nghĩa vụ của bên được ủy quyền được quy định tại Điều 565 Bộ luật dân sự như sau:

  • Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
  • Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
  • Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
  • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
  • Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Luật sư tư vấn về thủ tục ủy quyền

Luật sư tư vấn về thủ tục ủy quyền

Luật sư tư vấn về thủ tục ủy quyền

  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng ủy quyền
  • Tư vấn về nội dung, hình thức hợp đồng ủy quyền
  • Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục hòa giải
  • Soạn thảo hợp đồng ủy quyền

>>> Tham khảo thêm: Hướng dẫn cách ghi mẫu giấy ủy quyền viết tay

Trong xã hội các giao dịch ngày càng nhiều,  tuy nhiên, các cá nhân, tổ chức nhiều khi không thể tự mình thực hiện các giao dịch này. Để đảm bảo quyền lợi của những người tham gia giao dịch, quan hệ ủy quyền ra đời. Bài viết trên Luật L24H đã cung cấp đến quý bạn đọc những thông tin về ủy quyền. Nếu Quý bạn đọc còn có thắc mắc cần được giải đáp xin vui lòng liên hệ HOTLINE: 1900633716 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.

Scores: 5 (31 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,848 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716