Vi bằng là gì? Giá trị pháp lý của vi bằng, Thủ tục lập vi bằng 2023

Lập vi bằng là việc ghi nhận lại một  sự kiện, hành vi có thật xảy ra. Vi bằng là gì? Giá trị pháp lý của vi bằng, thủ tục lập vi bằng là câu hỏi được nhiều đọc giả quan tâm. Để đảm bảo tốt nhất quyền lợi khi có tranh chấp xảy ra,chúng ta cần có cái nhìn rõ hơn về giá trị pháp lý của vi bằng. Luật L24H giải đáp các thắc mắc của các quý bạn đọc thông qua bài viết  pháp lý dưới đây.

Vi bằng là gì?

Vi bằng là gì?

Vi bằng là gì?

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này (Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP).

Cũng tại khoản 1 Điều 40 Nghị định 08/2020/NĐ-CP này, Chính phủ quy định vi bằng được lập bằng tiếng Việt, gồm các nội dung sau đây:

  • Tên, địa chỉ Văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;
  • Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
  • Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng;
  • Họ, tên người tham gia khác (nếu có);
  • Nội dung yêu cầu lập vi bằng; nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;
  • Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;
  • Chữ ký của Thừa phát lại, dấu Văn phòng Thừa phát lại, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu, người tham gia khác (nếu có) và người có hành vi bị lập vi bằng (nếu họ có yêu cầu).

Vi bằng có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các bên tự thỏa thuận.

>>> Xem thêm: Thừa phát lại là gì?

Giá trị pháp lý theo luật của vi bằng

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP nêu rõ:

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Như vậy, vi bằng cũng là một trong những nguồn chứng cứ để xem xét giải quyết vụ việc đồng thời là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các bên.

Giá trị của vi bằng?

 Giá trị của vi bằng?

Các trường hợp không lập vi bằng

Không phải mọi trường hợp đều được lập vi bằng, Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định 9 trường hợp không được lập vi bằng như sau:

  • Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
  • Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.
  • Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội.
  • Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
  • Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
  • Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.
  • Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.
  • Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, có 09 trường hợp Thừa phát lại không được lập vi bằng như ở trên.

Thủ tục lập vi bằng mới nhất như thế nào?

Cơ quan thực hiện

Lập vi bằng hiện nay sẽ được thực hiện tại Văn phòng Thừa phát lại, khác với văn phòng công chứng do các cá nhân, tổ chức đứng ra thành lập thì Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.

Văn phòng Thừa phát lại được thực hiện những công việc theo quy định tại Điều 3 Nghị định 08/2020/NĐ-CP như sau:

  • Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
  • Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này.
  • Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
  • Tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Các bước thực hiện

Các bước lập vi bằng được quy định khái quát tại Điều 39 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP. Theo đó, việc lập vi bằng gồm 4 bước dưới đây:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu lập vi bằng

Trước tiên, bạn cần trình bày yêu cầu lập vi bằng tại Văn phòng Thừa phát lại bởi Nghị định số 08/2020/NĐ-CP và các văn bản liên quan không có quy định về các trường hợp cụ thể cần lập vi bằng mà việc lập vi bằng sẽ dựa theo nhu cầu của các cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức.

Tuy nhiên, không phải tất cả các sự kiện, hành vi có thật đều được lập vi bằng mà Nghị định số 08/2020/NĐ-CP có quy định cụ thể về các trường hợp không được lập vi bằng như nêu trên.

Thư ký nghiệp vụ hoặc Thừa phát lại tại Văn phòng sẽ tư vấn, nếu yêu cầu của bạn hợp pháp, không thuộc các trường hợp không được lập vi bằng thì bạn sẽ điền thông tin vào phiếu yêu cầu lập vi bằng tại Văn phòng Thừa phát lại và tiếp tục thỏa thuận một số nội dung tại bước số 2.

Bước 2: Thỏa thuận về việc lập vi bằng

Khi có nhu cầu muốn lập vi bằng, người yêu cầu lập vi bằng phải thỏa thuận bằng văn bản với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về việc lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Nội dung cần lập vi bằng (các sự kiện và hành vi mà bạn có nhu cầu lập vi bằng);
  • Thời gian và địa điểm lập vi bằng;
  • Chi phí lập vi bằng và chi phí phát sinh khác (nếu có);
  • Các thỏa thuận khác nếu có (đơn phương chấm dứt hợp đồng, bồi thường thiệt hại,…).

Lưu ý: Thỏa thuận lập vi bằng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

Bước 3: Văn phòng thừa phát lại tiến hành thủ tục lập vi bằng

  • Vi bằng có thể được lập tại Văn phòng Thừa phát lại hoặc được lập tại địa điểm nơi người có yêu cầu lập vi bằng lựa chọn.
  • Thừa phát lại sẽ lập văn bản ghi nhận lại sự kiện và hành vi, ngoài ra có thể tiến hành đo đạc, quay phim, chụp ảnh,… để đảm bảo việc lập vi bằng được thực hiện một cách trung thực và khách quan nhất.
  • Vi bằng gồm các nội dung chủ yếu sau: thông tin về Văn phòng Thừa phát lại và Thừa phát lại lập vi bằng; thời gian lập vi bằng; người tham gia khác (nếu có); thông tin của người yêu cầu lập vi bằng; nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi; lời cam đoan và chữ ký của các bên.
  • Vi bằng thường được lập thành 03 bản gồm 01 bản đăng ký tại Sở Tư pháp, 01 bản cấp cho người có yêu cầu lập vi bằng và 01 bản lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại. Bạn cũng có thể yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại cấp cho mình nhiều bản hơn nếu có nhu cầu.

Bước 4: Giao vi bằng và đăng ký tại Sở Tư pháp

  • Trước khi giao vi bằng, Thừa phát lại đề nghị người có yêu cầu lập vi bằng ký vào sổ bàn giao vi bằng và thanh lý thỏa thuận lập vi bằng.
  • Kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, trong vòng 03 ngày làm việc, Văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng và tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở để vào sổ đăng ký vi bằng.
  • Kể từ ngày nhận được vi bằng, trong vòng 02 ngày làm việc, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng.

thủ tục lập vi bằng mới nhất

Thủ tục lập vi bằng mới nhất

Tư vấn thủ tục lập vi bằng đúng luật

Để hạn chế rủi ro không có bằng chứng về giao nhận tiền và tài sản, dẫn tới tranh chấp khó giải quyết và xảy ra thiệt hại, các bên có thể lựa chọn tiến hành lập vi bằng tại Văn phòng thừa phát lại để ngăn chặn cũng như giải quyết các tranh chấp, giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bài viết trên đây của Luật L24H phần nào cung cấp cho Quý khách hàng những vấn đề pháp lý cơ bản về thủ tục lập vi bằng. Nếu còn khó khăn, thắc mắc liên quan hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.633.716 để được Luật sư tư vấn và hỗ trợ miễn phí. Xin cảm ơn.

Scores: 4.8 (50 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 531 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716