Tư vấn lập di chúc có điều kiện hợp pháp theo quy định mới nhất

Tư vấn lập di chúc có điều kiện hợp pháp là dịch vụ pháp lý hỗ trợ người lập di chúc biết thêm thông tin về các điều kiện để di chúc hợp pháp đồng thời hạn chế vi phạm điều kiện trong di chúc thừa kế. Dưới đây là quy định về tư vấn điều kiện lập di chúc do Luật L24H cung cấp. Mời quý bạn đọc tham khảo.

Quy định về di chúc hợp pháp

Quy định về di chúc hợp pháp

Di chúc có điều kiện là gì?

Khi một cá nhân muốn để lại tài sản sau khi chết của mình cho người khác thì di chúc là một văn bản có hiệu lực pháp lý chứng minh cho ý chí của người để lại tài sản. Theo đó, tại Điều 642 Bộ luật dân sự 2015 quy định di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Tuy nhiên, trên thực tế khi tiến hành lập di chúc người để  lại di chúc vì lý do nào đó chưa muốn người được hưởng di chúc hưởng toàn bộ di sản ngay khi mở thừa kế mà muốn người hưởng thừa kế chỉ được hưởng di sản khi đạt được, làm được một số điều kiện mà người lập di chúc đặt ra. Khi đó di chúc trở thành di chúc có điều kiện.

Ví dụ: ông A để lại di chúc để lại căn nhà cho con trai là A, nội dung di chúc quy định A chỉ được hưởng di sản khi đủ 20 tuổi. Như vậy, chỉ khi A thỏa mãn độ tuổi mà di chúc đưa ra thì mới được thừa kế căn nhà, đây là di chúc có điều kiện.

Điều kiện để di chúc có điều kiện hợp pháp

Người lập di chúc

Điều kiện tiên quyết của người lập di chúc tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 là người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.

Ngoài ra, người lập di chúc phải thỏa điều kiện tại Điều 625 Bộ luật dân sự 2015, như sau:

  • Nếu là người thành niên: phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
  • Nếu là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi: phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Như vậy, theo pháp luật Việt Nam mỗi đối tượng khác nhau sẽ phải đáp ứng những điều kiện nhất định khác nhau để di chúc của họ thỏa mãn đủ và đúng điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục lập di chúc tại nhà

Người nhận di sản

Về nguyên tắc, những người mà nội dung di chúc chỉ định là người hưởng di sản sẽ là người nhận di sản hợp pháp.

Tuy nhiên, nếu người nhận di sản từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản là họ không được nhận tài sản theo di chúc, cụ thể như sau:

Trường hợp từ chối nhận di sản:

  • Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
  • Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
  • Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản

Cơ sở pháp lý: Điều 620 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp người không có quyền hưởng di sản nếu họ thuộc một trong các đối tượng dưới đây.

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
    Tuy nhiên, nếu người lập di chúc đã biết về hành vi của những người thuộc các trường hợp trên mà vẫn giữ nguyên ý định để lại di sản cho người đó thì người đó vẫn được quyền nhận thừa kế.

Cơ sở pháp lý: Điều 621 Bộ luật dân sự 2015.

Hình thức di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản thì sẽ có giá trị pháp lý cao nhất. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp đặc biệt mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

Theo Điều 628 và khoản 2, 3, 4 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015, di chúc bằng văn bản bao gồm:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Theo Điều 629 và khoản 5 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc miệng:

  • Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
  • Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng

Lập di chúc miệng hoặc di chúc văn bản

Lập di chúc miệng hoặc di chúc văn bản

>>> Xem thêm: Di chúc không có công chứng có giá trị không

Nội dung di chúc

Theo Điều 631 Bộ luật dân sự 2015, di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.

Ngoài các nội dung trên, di chúc có thể có các nội dung khác.

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Trên đây là một số nội dung cơ bản mà bắt buộc người lập di chúc phải thể hiện được trên văn bản để đảm bảo ý chí và nguyện vọng của người để lại di sản được công nhận nhanh chóng và hợp pháp.

Thực hiện điều kiện trong di chúc

Hiện nay, không có quy định cụ thể về di chúc có điều kiện và thực hiện điều kiện trong di chúc. Cho nên chúng ta có thể hiểu điều kiện di chúc là những điều người hưởng di sản bắt buộc phải làm theo mong muốn của người đã chết và không trái với đạo đức xã hội.

Ngoài ra, pháp luật không bắt buộc người hưởng di sản phải thực hiện điều kiện mà di chúc yêu cầu sau thời điểm mở thừa kế tức là khi người lập di chúc chết. Người hưởng di sản có thể thực hiện điều kiện di chúc lúc người lập di chúc còn sống nếu trong nội dung di chúc có quy định.

Ví dụ: Ông C lập di chúc quy định bà D phải cùng chăm sóc nuôi dưỡng cho con gái của ông là bé E cho tới khi bé tròn 18 tuổi, nếu thực hiện trọn vẹn nghĩa vụ bà D sẽ được hưởng một nửa di sản của ông C.

Vi phạm điều kiện trong di chúc

Hiện nay, pháp luật về thừa kế không có điều khoản cụ thể quy định vi phạm điều kiện trong di chúc sẽ xử lý ra sao cho nên khi giải quyết vấn đề này sẽ đi theo quan điểm và hướng xét xử của thẩm phán.

Tuy nhiên, theo Điều 426 Bộ luật dân sự 2015 lại quy định khá rõ về tặng cho tài sản có điều kiện như sau:

  • Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
  • Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Do đó khi gặp trường hợp vi phạm điều kiện di chúc, có thể áp dụng xử lý tương tự như trường hợp tặng cho tài sản có điều kiện.

Tư vấn lập di chúc có điều kiện hợp pháp

Nếu sử dụng dịch vụ tư vấn lập di chúc có điều kiện hợp pháp, Luật L24H sẽ tư vấn cho bạn những điều sau:

  • Soạn thảo, làm di chúc, các hình thức để đảm bảo hiệu lực của di chúc khi còn sống, thủ tục để thừa kế đất cho con, …
  • Thủ tục lập di chúc đối với tài sản là đồng sở hữu, tài sản chung vợ chồng
  • Tư vấn cách thức chia thừa kế, hàng thừa kế, phân chia di sản thừa kế theo pháp luật, theo di chúc
  • Tư vấn luật về quyền thừa kế theo pháp luật, theo di chúc.
  • Tư vấn xác định giá trị pháp lý của di chúc.
  • Tư vấn thủ tục khai nhận di sản đất đai thừa kế theo di chúc.
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc và có di chúc.

Tư vấn về di chúc và thừa kế

Tư vấn về di chúc và thừa kế

>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách lập di chúc hợp pháp cụ thể chi tiết và các lưu ý

Di chúc là một văn bản thể hiện ý chí của người đã mất và đảm bảo cho ý chí của họ được truyền tải một cách chính xác, rõ ràng. Do đó, việc chúng ta hiểu rõ quy định về cách viết của di chúc hợp pháp là hết sức cần thiết. Nếu có khó khăn hoặc thắc mắc gì cách lập di chúc hợp pháp, tư vấn luật thừa kế, hãy vui lòng liên hệ đến hotline 1900633716 để được các Luật sư thừa kế Luật L24H tư vấn kỹ hơn.

Scores: 4.7 (24 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,753 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716