Giải quyết tranh chấp ranh giới đất đai liền kề

Tranh chấp ranh giới đất liền kề là dạng tranh chấp đất phổ biến nhất hiện nay, việc xác định ranh đất với hàng xóm thường xảy ra nhiều xung đột xích mích kéo dài. Luật L24H với độ ngũ luật sư chuyên tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai sẽ hướng dẫn quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp ranh giới đất hiệu quả, đảm bảo tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng. Cụ thể về quy trình thủ tục giải quyết sẽ được trình bày cụ thể bài viết sau đây.

tranh chấp ranh giới đất đai với hàng xóm

Giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề

Cách xác định ranh giới đất liền kề

Việc xác định ranh giới thửa đất trên thực địa được thực hiện trước khi đo đạc chi tiết đối với một trong các hoạt động đo đạc lập mới, đo đạc lập lại, đo đạc bổ sung, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và trích đo bản đồ địa chính;

Ranh giới thửa đất được xác định theo hiện trạng quản lý, sử dụng đất tại thực địa; do người sử dụng đất, người quản lý đất và người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất liền kề cùng thỏa thuận để xác định. Đối với thửa đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc văn bản về việc chia, tách quyền sử dụng đất phù hợp quy định của pháp luật mà trên các giấy tờ đó thể hiện rõ tọa độ đỉnh thửa hoặc kích thước cạnh thửa hoặc khoảng cách giữa ranh giới thửa đất với các yếu tố địa lý, địa hình, địa vật xung quanh thì xác định thêm ranh giới thửa đất theo giấy tờ đó.

Đơn vị đo đạc, người sử dụng đất, người quản lý đất, người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất liền kề và đại diện cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoặc cấp trưởng hoặc cấp phó của thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người am hiểu địa bàn được Ủy ban nhân dân cấp xã giới thiệu (sau đây gọi là người dẫn đạc) cùng tham gia xác định, ghi nhận ranh giới thửa đất trên thực địa và tranh chấp về ranh giới (nếu có).

Người sử dụng đất, người quản lý đất cung cấp bản photocopy (không cần công chứng, chứng thực) giấy tờ liên quan đến thửa đất, cho đơn vị đo đạc làm căn cứ xác định người sử dụng đất, người quản lý đất và thông tin liên quan đến thửa đất, đơn vị đo đạc tập hợp các giấy tờ trên để phục vụ quá trình lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai, kiểm tra và giao nộp sản phẩm theo quy định.

Đơn vị đo đạc chịu trách nhiệm mô tả đúng với kết quả thỏa thuận, xác định ranh giới của các bên liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc mô tả đó;

Đối với đất thuộc trường hợp được nhà nước giao quản lý có phạm vi chiếm đất dạng hình tuyến kéo dài như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất theo dạng hình tuyến khác thì người quản lý đất không phải thực hiện việc xác định ranh giới của thửa đất. Đối với thửa đất liền kề là đất được nhà nước giao quản lý và đất thuộc dự án có sử dụng đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã xác lập ranh giới, mốc giới theo dự án đó thì không phải thực hiện việc xác định ranh giới thửa đất liền kề quy định tại điểm b khoản này.

Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trong các trường hợp nêu trên trước khi ký xác nhận bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính;

Ranh giới thửa đất trên thực địa được ghi nhận thông qua mô tả sự liên hệ của thửa đất với khu vực xung quanh để nhận diện được trên thực địa, gồm người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất liền kề; mối quan hệ tương quan với các đối tượng giao thông, thủy văn, địa hình, địa vật (công trình xây dựng, cây cổ thụ hay địa vật cố định khác, tồn tại lâu dài trên thực địa) và thông tin khác có liên quan đến ranh giới (nếu có).

Ranh giới thửa đất được ghi nhận không có sự thay đổi so với ranh giới đã xác định trước đó (thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc thời điểm được cấp Giấy chứng nhận trước đó) khi người sử dụng đất và người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất liền kề thống nhất ranh giới thửa đất không có thay đổi, đồng thời tương quan giữa ranh giới thửa đất với các yếu tố giao thông hoặc thủy văn hoặc địa hình hoặc địa vật không có thay đổi trên thực địa;

Kết quả xác định ranh giới thửa đất trên thực địa được thể hiện rõ trên bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất quy định tại khoản 3 Điều này.

Căn cứ pháp lý: Điều 175 Bộ luật dân sự 2015, khoản 2 Điều 13 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT.

Cách xác định ranh giới đất liền kề

Cách xác định ranh giới đất liền kề

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp ranh giới đất đai liền kề

Đầu tiên, thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã khi giải quyết tranh chấp đất đai bằng con đường hòa giải tại cơ sở. Đây là điều kiện bắt buộc nếu các bên muốn tiến tới giải quyết tranh chấp bằng con đường khởi kiện tại Tòa án, trừ khi tranh chấp đó liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung vợ chồng là quyền sử dụng đất,…

Tiếp đến, tùy từng trường hợp cụ thể mà thẩm quyền giải quyết khác nhau:

  1. Tranh chấp mà đương sự có các giấy tờ liên quan: Thẩm quyền thuộc về Tòa án.
  2. Tranh chấp mà đương sự không có các giấy tờ liên quan:

Nếu tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau:

  • Thẩm quyền thuộc về Chủ tịch UBND cấp xã.
  • Trường hợp đương sự khiếu nại quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã: Thẩm quyền thuộc về Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại toà án.

Nếu tranh chấp có 1 bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

  • Thẩm quyền thuộc về UBND cấp tỉnh
  • Nếu đương sự khiếu nại quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Thẩm quyền thuộc về Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại toà án.

Cơ sở pháp lý: Điều 235, 236 Luật đất đai 2024.

Quy trình giải quyết tranh chấp ranh giới đất đai liền kề

Giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề bằng hòa giải

Các bên phải lựa chọn tự hòa giải hoặc hòa giải cơ sở tại UBND cấp xã:

  • Nếu hòa giải thành thì kết thúc tranh chấp.
  • Nếu hòa giải không thành thì tiến hành bước tiếp theo sau đây.

Cơ sở pháp lý: Điều 235 Luật đất đai 2024.

Khởi kiện hoặc đề nghị UBND cấp có thẩm quyền giải quyết

Trước khi chuyển sang giai đoạn này, các bên bắt buộc phải tiến hành hòa giải theo thủ tục đã nêu trên và chỉ được khởi kiện hoặc đề nghị UBND giải quyết đối với trường hợp hòa giải không thành.

Cơ sở pháp lý: Điều 236 Luật đất đai 2024.

>>> Tham khảo thêm về: Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp ranh giới đất liền kề

  • Đơn khởi kiện phải đáp ứng điều kiện về nội dung và hình thức theo quy định tại Điều 189 BLTTDS 2015 (Mẫu số 23-DS – Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).
  • Các giấy tờ chứng minh về nhân thân (CCCD)
  • Biên bản hòa giải không thành tại UBND xã.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất/ Sổ đỏ/ Sổ hồng (Trường hợp đã có).
  • Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Trường hợp chưa có).
  • Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện: Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp,…

Hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp đất liền kề

Hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp đất liền kề

Án phí khi khởi kiện giải quyết tranh chấp ranh giới đất đai liền kề

Nguyên tắc xác định:

  • Trường hợp tranh chấp mà Tòa không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch.
  • Trường hợp tranh chấp mà Tòa phải xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.

>> Tham khảo thêm về bài viết: cách tính án phí tranh chấp đất đai

Giá trị án phí được xác định như sau:

Đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch: 300.000 đồng

Đối với trường hợp vụ án có giá ngạch:

  • Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng
  • Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp
  • Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
  • Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
  • Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
  • Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Cơ sở pháp lý: Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; tiểu mục 1.1; 1.3 mục 1 và tiểu mục 2.1 mục 2 phần I Danh Mục Án Phí Tòa Án Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề

  • Giải thích quy định pháp luật; tư vấn các vấn đề có liên quan đến tranh chấp: nguyên tắc xác định ranh giới, bản mô tả ranh giới; trình tự, thủ tục giải quyết; trách nhiệm của cán bộ địa chính trong công tác đo đạc, xác định ranh giới;…
  • Tư vấn về hướng giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể: có nhà xây dựng trước hoặc có nhà xây dựng sau,….
  • Hướng dẫn thu thập chứng cứ chứng minh cho yêu cầu cần giải quyết.
  • Hỗ trợ thương lượng khi xảy ra tranh chấp về ranh giới đất liền kề;
  • Soạn thảo đơn yêu cầu hòa giải tại UBND xã nơi có đất;
  • Soạn thảo hồ sơ khởi kiện khi có yêu cầu.
  • Hỗ trợ nộp tài liệu và thay mặt khách hàng tham gia tố tụng;
  • Luật sư trực tiếp tham gia bảo vệ tại phiên tòa;
  • Tư vấn thi hành án khi bản án có hiệu lực.

Luật 24H vừa cung cấp đến bạn đọc toàn bộ thông tin cần thiết về hướng giải quyết tranh chấp ranh giới đất đai liền kề. Trong trường hợp có thắc mắc nào hoặc cần sự luật sư đất đai tư vấn giải quyết, hãy nhanh tay nhấc máy gọi đến Tổng đài 1900.633.716  để nhận được sự hỗ trợ tư vấn kịp thời. Xin cảm ơn!

Scores: 5 (42 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 2,092 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716