Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự có đồng phạm

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự có đồng phạm là hình thức trách nhiệm dân sự được giải quyết trong vụ án hình sự nhằm buộc bên có hành vi gây thiệt hại phải khắc phục hậu quả bằng cách bồi thường các tổn thất cho bên bị thiệt hại. Đồng thời cũng để xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân trong vụ án. Sau đây là những nội dung cơ bản mà Luật L24H cung cấp về vấn đề này.

Bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự có đồng phạm

Bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự có đồng phạm

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

Căn cứ theo quy định tại Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015, nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định như sau:

  • Thiệt hại thực tế phải được “bồi thường” toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

>>> Xem thêm: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì?

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại được quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự như sau:

  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  • Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Giải quyết trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự

Giải quyết trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự

>>> Xem thêm: Cách xác định mức bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

Giải quyết bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự có đồng phạm

Công văn 212/TANDTC – PC năm 2019 có quy định về: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại “trong vụ án hình sự” có đồng phạm được xác định như thế nào? Tại mục 8 phần I như sau:

  • Khi xem xét, quyết định trách nhiệm bồi thường thiệt hại Tòa án căn cứ vào Điều 48 của Bộ luật Hình sự.
  • Đối với trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vụ án có đồng phạm được thực hiện theo quy định tại Điều 587 của Bộ luật Dân sự 2015, theo đó thì “Trong trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau
  • Ngoài ra, để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự thì Tòa án có thể tham khảo thêm hướng dẫn tại Nghị quyết số 03/2006/HĐTP ngày 08-7-2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Như vậy, đối với việc bồi thường thiệt hại trong vụ án có đồng phạm thì những người gây thiệt hại phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.

>>> Xem thêm trường hợp: Đồng phạm trong tội cố ý gây thương tích

Chủ thể có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại

Tại Khoản 1; điểm g Khoản 2 Điều 62 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định:

  • Bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra.
  • Bị hại có quyền đề nghị hình phạt, mức bồi thường thiệt hại, biện pháp bảo đảm bồi thường.

Ngoài ra, tại Khoản 1; điểm g Khoản 2 Điều 63 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 cũng quy định:

  • Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Nguyên đơn dân sự có quyền đề nghị mức bồi thường thiệt hại, biện pháp bảo đảm bồi thường.

Do vậy, chủ thể có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại gồm bị hại và nguyên đơn dân sự. Tuy nhiên, nguyên đơn dân sự cần phải có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời hiệu yêu cầu bồi thường thiệt hại

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị thiệt hại được xác định tại Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Như vậy, tính từ ngày người bị thiệt hại biết hoặc phải biết mình bị thiệt hại thì thời gian để người bị thiệt hại nộp đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm.

Thời hiệu để nộp đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại

Thời hiệu để nộp đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại

Tư vấn hỗ trợ giải quyết trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự

  • Hỗ trợ xác định mức yêu cầu bồi thường hợp lý.
  • Tham gia các phiên làm việc khi có giấy triệu tập của tòa (tại các phiên hòa giải, thương lượng, giao nộp chứng cứ).
  • Soạn thảo đơn từ yêu cầu bồi thường thiệt hại;
  • Đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến trách nhiệm bồi thường;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý khác theo yêu cầu của khách hàng.

>>>: Xem thêm: Dịch vụ luật sư bào chữa

Như vậy, đối với việc bồi thường thiệt hại trong vụ án có đồng phạm thì những người gây thiệt hại phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau. Nếu trong quá trình tìm hiểu quý bạn đọc vẫn còn thắc mắc, hoặc muốn tìm hiểu chuyên sâu, cụ thể hơn cần Luật sư hình sự , luật sư dân sự tư vấn bồi thường vui lòng liên hệ đến hotline 1900.633.716 để được tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn.

Scores: 4.7 (28 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,848 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716