Tội sản xuất, buôn bán hàng giả bị xử lý như thế nào?

Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là vấn đề nhức nhối, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế và sức khỏe người tiêu dùng. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về khái niệm, hành vi cấu thành tội, mức hình phạt và hậu quả của tội phạm này.

Tội sản xuất buôn bán hàng giả

Tội sản xuất buôn bán hàng giả

Thế nào là sản xuất, buôn bán hàng giả?

Hàng giả gồm:

  • Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;
  • Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;
  • Thuốc giả theo quy định;
  • Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; không có đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; có ít nhất một trong các hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng;
  • Hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của hàng hóa hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;
  • Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả.

Cơ sở pháp lý: khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP.

Khi nào xác định phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả?

Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì được xem là phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả:

  • Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều 192 Bộ luật Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 192 Bộ luật Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

quy định về tội sản xuất buôn bán hàng giả

Quy định về tội sản xuất buôn bá hàng giả

Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội bị tội phạm xâm phạm. Bất cứ hành vi phạm tội nào cũng đều gây thiệt hại hoặc hướng tới gây thiệt hại cho quan hệ xã hội nhất định được luật hình sự bảo vệ. Không gây thiệt hại hoặc hướng tới gây thiệt hại cho đối tượng là quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ thì hành vi khách quan không có tính gây thiệt hại và do vậy cũng không có tội phạm.

Do đó, khách thể của tội sản xuất, buôn bán hàng giả và tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đều là trật tự quản lý kinh tế. Tuy nhiên, tội sản xuất, buôn bán hàng giả xâm phạm đến khách thể trực tiếp là trật tự quản lý kinh tế trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại; cụ thể là các quy định về sản xuất, kinh doanh, và lưu thông hàng hóa. Tội phạm này còn xâm phạm quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng và uy tín của các doanh nghiệp kinh doanh hợp pháp.

Cơ sở pháp lý: Điều 192 Bộ luật Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan của tội phạm là mặt bên ngoài của tội phạm. Bất kỳ tội phạm nào cũng được thể hiện ra bên ngoài, phản ánh trong thế giới khách quan. Mặt khách quan của tội phạm có những dấu hiệu: hành vi khách quan nguy hiểm cho xã hội, hậu quả tác hại do hành vi đó gây ra, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi nguy hiểm và hậu quả tác hại, thời gian, địa điểm, phương pháp, phương tiện và công cụ thực hiện tội phạm. Theo đó mặt khách quan của tội sản xuất buôn bán hàng giả như sau:

Thứ nhất: là hành vi khách quan bao gồm hai loại hành vi đó là hành vi sản xuất và hành vi buôn bán.

  • Hành vi sản xuất hàng giả là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in ấn, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng giả.
  • Hành vi buôn bán hàng giả là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, giới thiệu, quảng cáo, khuyến mại, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa hàng giả vào lưu thông.

Thứ hai: hậu quả của tội phạm:

  • Thiệt hại về thể chất: bao gồm thiệt hại về tính mạng hay các tổn hại về sức khỏe cho người tiêu dùng.
  • Thiệt hại về vật chất: gây thiệt hại về tài sản. (Thiệt hại cho các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng chính hãng, tài sản của người tiêu dùng khi mua phải hàng giả)

Thứ ba: là mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả thiệt hại:

  • Hành vi nguy hiểm phải xảy ra trước hậu quả;
  • Hành vi nguy hiểm chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh tội phạm, hậu quả dứt khoát xảy ra nếu không có gì ngăn chặn hành vi nguy hiểm đó;
  • Hậu quả nguy hiểm xảy ra do chính hành vi đó gây nên chứ không phải do hành vi nào khác.

Ngoài ra, những nội dung biểu hiện khác của mặt khách quan của tội sản xuất buôn bán hàng giả như: Phương tiện phạm tội, phương pháp, thủ đoạn phạm tội, thời gian, địa điểm, hoàn cảnh phạm tội…

Cơ sở pháp lý: Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP

cơ quan điều tra lặp biên bản hiện trường

cơ quan điều tra lặp biên bản hiện trường vi phạm

Xem thêm về: Hành vi buôn bán hàng giả hàng nhái bị xử lý như thế nào?

Mặt chủ quan của tội phạm

Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là do lỗi cố ý trực tiếp, nghĩa là nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

Động cơ, mục đích của tội phạm chủ yếu là vụ lợi. Động cơ và mục đích của tội phạm tuy không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm nhưng việc xác định động cơ, mục đích của cá nhân hay pháp nhân phạm tội có ý nghĩa trong việc quyết định hình phạt.

Mức phạt quy định tại Điều 192 Bộ Luật Hình sự.

Phạt tiền từ 100 triệu đến 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: nếu có hành vi thuộc khung cơ bản của tội phạm. Pháp nhân thương mại vi phạm quy định trên thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng.

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150 đến dưới 500 triệu đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 100 đến dưới 500 triệu đồng;
  • Làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng;
  • Buôn bán qua biên giới;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc một trong các trường hợp trên thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 12.000.000.000 đồng, trừ các trường hợp: lợi dụng chức vụ, quyền hạn; lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên;
  • Thu lợi bất chính 500 triệu đồng trở lên;
  • Làm chết 02 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 1,5 tỷ đồng trở lên.

Pháp nhân phạm tội thuộc trường hợp này thì bị phạt tiền từ 12.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.

Ngoài các mức phạt trên, Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Cơ sở pháp lý: Điều 192 Bộ luật Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Xem thêm: Hành vi gian dối trong mua bán hàng hóa có bị phạt tù

Luật sư bào chữa tội sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng nhái

  • Luật sư tư vấn về tội sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng nhái;
  • Luật sư tư vấn về các mức hình phạt của tội sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng nhái;
  • Luật sư tham gia bào chữa tội sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng nhái;
  • Các yêu cầu khác có liên quan.

Hỏi, Đáp về tội sản xuất, buôn bán hàng giả

Làm sao để nhận biết được hàng giả trên thị trường?

Để nhận biết hàng giả, bạn có thể chú ý đến một số yếu tố sau:

  • Bao bì, nhãn mác: Hàng giả thường có bao bì kém chất lượng, in ấn không rõ nét, sai lỗi chính tả và thông tin không rõ ràng.
  • Chất lượng sản phẩm: Hàng giả thường có chất lượng kém, không đạt tiêu chuẩn, không có tem chống hàng giả hoặc không có nguồn gốc rõ ràng.
  • Giá cả: Hàng giả thường có giá rẻ hơn nhiều so với giá thị trường của sản phẩm chính hãng.
  • Tham khảo thông tin từ nguồn tin cậy: Tìm hiểu thông tin về sản phẩm, đọc những đánh giá, bình luận của người dùng và tham khảo ý kiến từ chuyên gia.

Cơ sở pháp lý: Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP

Nếu phát hiện mua nhầm hàng giả, người tiêu dùng có quyền gì?

  • Yêu cầu hoàn tiền, đổi trả hoặc đền bù thiệt hại do mua hàng giả.
  • Báo cáo hành vi vi phạm tới cơ quan chức năng để xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu cung cấp thông tin về nguồn gốc, chất lượng sản phẩm và các giấy tờ liên quan.

Trên đây chúng tôi cung cấp đến quý khách các thông tin về quy định của pháp luật liên quan đến tội sản xuất buôn bán hàng giả để giải đáp vướng mắc của quý khách. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào hoặc cần luật sư tư vấn luật hình sự hỗ trợ giải đáp xin vui lòng liên hệ đến Hotline 1900633716 để được tư vấn kịp thời và hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn.

Scores: 4.7 (20 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 2,092 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716