Tội phạm công nghệ cao là gì? Khung hình phạt theo bộ luật hình sự

Tội phạm sử dụng công nghệ cao không phải là một tội danh độc lập được quy định trong Bộ luật Hình sự mà là tổ hợp của những tội phạm sử dụng tri thức về công nghệ cao làm phương thức xâm phạm các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ. Bài viết sau đây của Luật L24H cung cấp các thông tin liên quan và khung hình phạt đối với tội phạm sử dụng công nghệ cao.

tội phạm sử dụng công nghệ cao

Tội phạm sử dụng công nghệ cao

Thế nào là tội phạm công nghệ cao?

Hiện nay, Bộ luật Hình sự 2015 chưa có quy định cụ thể về khái niệm Tội phạm sử dụng công nghệ cao, tuy nhiên theo tinh thần Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 25/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07/04/2014 quy định:

Tội phạm có sử dụng công nghệ cao là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự có sử dụng công nghệ cao

Mặt khác, công nghệ cao theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Công nghệ cao năm 2008 như sau:

Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.

Vậy có thể hiểu rằng, tội phạm công nghệ cao là loại tội phạm cố ý sử dụng tri thức, kỹ năng, công cụ, phương tiện công nghệ thông tin ở trình độ cao một cách trái pháp luật đến thông tin số được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống máy tính, xâm phạm đến trật tự an toàn thông tin, gây tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và các lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.

Các loại tội phạm công nghệ cao theo Bộ luật Hình sự

Tội phạm công nghệ cao hiện nay được xếp vào nhóm các tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông từ Điều 285 đến Điều 294 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 (sau đây gọi là BLHS 2015). Cụ thể như sau:

  • Tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật (Điều 285 BLHS 2015)
  • Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 286 BLHS 2015)
  • Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 287 BLHS 2015)
  • Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông (Điều 288 BLHS 2015)
  • Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác (Điều 289 BLHS 2015)
  • Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290 BLHS 2015)
  • Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng (Điều 291 BLHS 2015)
  • Tội sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh (Điều 293 BLHS 2015)
  • Tội cố ý gây nhiễu có hại (Điều 294 BLHS 2015)

Đặc điểm của tội phạm sử dụng công nghệ cao

Căn cứ vào đặc điểm, phương thức thực hiện mà các loại tội phạm công nghệ cao này có thể được chia làm 2 nhóm như sau:

Thứ nhất, nhóm tội phạm sử dụng công nghệ thông tin theo nghĩa hẹp: là các hành vi phạm tội sử dụng máy tính và mạng máy tính với mục đích xâm phạm đến an toàn của hệ thống máy tính và quy trình lưu trữ dữ liệu của hệ thống đó. Đây là những tội phạm gây tổn hại tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính khả dụng của hệ thống máy tính, có quan hệ trực tiếp đến máy tính, mạng máy tính, làm ảnh hưởng và gây thiệt hại cho người sử dụng bao gồm:

  • Tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật;
  • Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;
  • Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử
  • Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông
  • Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác

Cơ sở pháp lý: Điều 285, 286, 287, 288, 289 BLHS 2015.

Thứ hai, nhóm tội phạm công nghệ thông tin theo nghĩa rộng: là các hành vi phạm tội sử dụng máy tính hoặc các phương pháp khác có liên quan đến máy tính, mạng máy tính. Tội phạm thông thường thực hiện hành vi phạm tội với sự trợ giúp của công cụ máy tính mà phổ biến hiện nay như các hành vi lừa đảo, trốn lậu cước viễn thông, mạo danh.. bao gồm:

  • Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản;
  • Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng;
  • Tội sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh;
  • Tội cố ý gây nhiễu có hại

Cơ sở pháp lý: Điều 290, 291, 293, 294 BLHS 2015.

Đặc điểm của tội phạm sử dụng công nghệ cao

Đặc điểm của tội phạm sử dụng công nghệ cao

Khung hình phạt đối với một số tội phạm công nghệ cao

Mỗi tội phạm công nghệ cao sẽ có dấu hiệu cấu thành tội phạm cũng như mức xử phạt khác nhau được quy định từ Điều 285 đến Điều 294 BLHS 2015. Khung hình phạt đối với một số tội phổ biến nhất như sau:

Thứ nhất, Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác (Điều 289 BLHS 2015)

  1. Người nào cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác chiếm quyền điều khiển; can thiệp vào chức năng hoạt động của phương tiện điện tử; lấy cắp, thay đổi, hủy hoại, làm giả dữ liệu hoặc sử dụng trái phép các dịch vụ, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Đối với trạm trung chuyển internet quốc gia, hệ thống cơ sở dữ liệu tên miền và hệ thống máy chủ tên miền quốc gia;
  • Tái phạm nguy hiểm.
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
  • Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh;
  • Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;
  • Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.
  1. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Thứ hai, Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290 BLHS 2015)

  1. Người nào sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử thực hiện một trong những hành vi sau đây, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 173 và Điều 174 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  • Sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;
  • Làm, tàng trữ, mua bán, sử dụng, lưu hành thẻ ngân hàng giả nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;
  • Truy cập bất hợp pháp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản;
  • Lừa đảo trong thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp hoặc giao dịch chứng khoán qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản;
  • Thiết lập, cung cấp trái phép dịch vụ viễn thông, internet nhằm chiếm đoạt tài sản.
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
  • Có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Số lượng thẻ giả từ 50 thẻ đến dưới 200 thẻ;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm.
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Số lượng thẻ giả từ 200 thẻ đến dưới 500 thẻ.
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;
  • Số lượng thẻ giả 500 thẻ trở lên.
  1. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo đó, hình thức xử phạt đối với tội phạm công nghệ cao bao gồm: phạt tiền, phạt tù. Các hình thức xử phạt bổ sung có tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, tước quyền sử dụng giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện từ 1 đến 3 tháng

Khung hình phạt đối với một số tội phạm công nghệ cao

Khung hình phạt đối với một số tội phạm công nghệ cao

Luật sư tư vấn về tội phạm sử dụng công nghệ

  • Tư vấn về xác định tội danh, cấu thành tội phạm của tội phạm công nghệ cao;
  • Tư vấn các mức phạt mà người sử dụng công nghệ cao tuỳ từng hành vi thực hiện;
  • Tư vấn hướng giải quyết tốt nhất cho người phạm tội sử dụng công nghệ cao;
  • Tư vấn về việc tiến hành chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại;
  • Hỗ trợ trong việc thu thập hồ sơ tài liệu căn cứ ngoại phạm hoặc các tài liệu khác để được xem xét áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Đảm bảo quá trình tố tụng được thực hiện công bằng, đúng pháp luật;
  • Luật sư bào chữa tư vấn cho người phạm tội sử dụng công nghệ cao;
  • Tham gia cùng thân chủ tại các buổi lấy lời khai tại cơ quan điều tra, tham gia tranh luận bào chữa cho thân chủ tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, phúc thẩm tại Toà án
  • Sao chụp hồ sơ vụ án sau khi kết thúc điều tra công an tại viện kiểm sát, tòa án nhân dân để nghiên cứu phương án bảo vệ tốt nhất cho khách hàng;
  • Tư vấn, soạn thảo đơn khiếu nại, đơn kiến nghị đối với hành vi vi phạm trong hoạt động tố tụng để bảo vệ quyền lợi thân chủ.

Việc nhận thức được hậu quả nghiêm trọng từ sự tấn công của tội phạm công nghệ cao là rất cần thiết để phòng chống hiệu quả các hành vi xâm phạm của tội phạm này. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc gì về tội phạm sử dụng công nghệ cao hay có nhu cầu cầu được tư vấn luật về Hình sự vui lòng liên hệ Luật L24H qua số Hotline: 1900.633.716 để được hỗ trợ.

Scores: 4.6 (50 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 519 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716