Tội cướp tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù theo điều 168 Luật Hình sự

Tội cướp tài sảntội phạm thực hiện hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác bằng cách dùng vũ lực hoặc có hành vi làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được. Vậy khi phạm tội cướp tài sản sẽ bị phạt bao nhiêu năm tù, mức xử phạt như thế nào ngoài ra con có 1 số hình phạt bổ sung được tính ra sao? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin đến các bạn đọc về các yếu tố cấu thành và khung hình phạt cụ thể đối với hành vi cướp giật tài sản.

Tội cướp tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù

Tội cướp tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?

Tội cướp tài sản là gì?

Khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định cá nhân nào có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản thì hành vi đó được xem là cướp tài sản.

Yếu tố cấu thành tội cướp tài sản

Chủ thể

Pháp luật quy định chủ thể phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm này như sau:

  • Bất cứ người từ đủ 16 tuổi trở lên, không đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình theo Điều 21 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm cướp tài sản
  • Đối với người phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì người từ đủ 14 tuổi đã phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội này vì theo khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự quy định người từ đủ 14 tuổi trở lên mà chưa đủ 16 tuổi thì sẽ chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Khách thể

Hành vi cướp tài sản đã xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của cá nhân, tổ chức và Nhà nước

Ngoài ra, hành vi đó còn có thể xâm phạm đến quyền nhân thân như tính mạng, sức khỏe của chủ tài sản, người quản lý tài sản hoặc người cản trở việc thực hiện hành vi tội phạm.

Mặt khách quan

  • Hành vi dùng vũ lực: Người phạm tội dùng sức mạnh vật chất, có thể có hoặc không sử dụng công cụ, phương tiện phạm tội để tấn công người chủ tài sản, người quản lý tài sản hoặc bất cứ người cản trở việc chiếm đoạt tài sản của người phạm tội làm cho người đó không thể kháng cự phản kháng lại nhằm chiếm đoạt tài sản đó.
  • Hành vi đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc: Ngay tại thời điểm phạm tội, người phạm tội đã có hành vi đe dọa dùng vũ lực. Hành vi này được thể hiện bằng lời nói hoặc cử chỉ hành động đe dọa sẽ tấn công ngay lập tức đối với người chủ tài sản, người quản lý tài sản hoặc người cản trở nếu không đáp ứng yêu cầu hoặc có ý định ngăn cản hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội.
  • Có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản: Ngoài những hành vi đe dọa ra thì người phạm tội còn có thể dùng các cách thức, hành vi khác làm cho người bị tấn công không thể chống cự, cũng như mất đi khả năng chống cự như cho uống thuốc mê, thuốc ngủ, dùng vũ khí giả để uy hiếp…

Mặt chủ quan

  • Lỗi: Lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó nhưng vẫn mong muốn chiếm đoạt tài sản đó.
  • Động cơ phạm tội: Vì lợi ích cá nhân, mong muốn chiếm đoạt tài sản đó thể thu lợi từ giá trị mà tài sản mang lại.
  • Mục đích phạm tội: Chiếm đoạt tài sản của người khác và ý định chiếm đoạt này phải được nảy sinh từ trước. Đây có thể là yếu tố bắt buộc của cấu thành tội cướp tài sản, vì nếu thực hiện một trong các hành vi dùng bạo lực hoặc đe dọa dùng ngay tức khắc vũ lực hoặc hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được, mà không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản thì đây không phải phạm tội cướp tài sản.

Cấu thành tội cướp tài sản

Cấu thành tội cướp tài sản

Khung hình phạt tội cướp tài sản

Hình phạt chính

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 chia ra làm 4 khung hình phạt như sau:

Khung 1: Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Đối với những người phạm tội ở điều khoản này thì dù hậu quả có xảy ra hay không, giá trị tài sản thấp hay cao thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Có tổ chức: Là trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi cướp tài sản mà có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người đồng phạm khác cùng thực hiện tội phạm này.
  • Có tính chất chuyên nghiệp: Tức là người phạm tội thực hiện tội cướp tài sản một cách thường xuyên, và xem đây như là một công việc và là nguồn thu nhập chính.
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%: Là trường hợp khi thực hiện hành vi cướp tài sản, người phạm tội đã tấn công người bị hại hoặc người khác để chiếm đoạt tài sản hoặc để tẩu thoát và đã gây cho họ thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe với tỷ lệ thương tật nêu trên.
  • Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác: Thủ đoạn nguy hiểm khác ở đây là những thủ đoạn có thể gây thiệt hại đến tính mạng, sức khoẻ của nạn nhân như xịt hơi cay cho nạn nhân cay mắt, rải đinh làm cho xì hơi ở bánh xe của nạn nhân…
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng: Giá trị tài sản bị cướp được xác định theo giá trị thị trường của tài sản đó tại địa phương vào thời điểm tài sản bị cướp.
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ:

Việc xác định tuổi của người bị hại là người dưới 16 tuổi do cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện theo quy định của pháp luật.

Phụ nữ mà biết là có thai: được xác định bằng các chứng cứ chứng minh là người phụ nữ đó đang mang thai.

Người già yếu: là người từ 70 tuổi trở lên hoặc người từ đủ 60 tuổi nhưng thường xuyên đau ốm.

Người không có khả năng tự vệ: là người đang trong thể trạng yếu đuối, bất lực về thể chất hoặc tinh thần, người bị bệnh tật, người đang say ngủ, người đang ở trong tình trạng không thể chống đỡ hoặc không thể tự bảo vệ mình được…

  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tái phạm nguy hiểm: những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 53 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh: Tình tiết này được áp dụng không phụ thuộc vào phạm vi, mức độ của thiên tai, dịch bệnh hoặc tính chất, mức độ của những khó khăn khác của xã hội trong tình trạng thiên tai, dịch bệnh.

Khung 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
  • Làm chết người: Khi thực hiện hành vi cướp tài sản, người phạm tội đã tấn công người bị hại hoặc người khác để chiếm đoạt tài sản hoặc để tẩu thoát và đã gây cái chết cho họ.
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Ngoài ra, người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm theo khoản  6 Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 BLHS, thì chuẩn bị phạm tội cướp tài sản là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm.

Như vậy, người nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì mức phạt cao nhất có thể lên tới tù chung thân. Tội cướp tài sản chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự mà không có xử phạt vi phạm hành chính.

Luật sư tư vấn về tội cướp tài sản, hướng bào chữa

Luật sư tư vấn khung hình phạt xử lý tội cướp tài sản

Luật sư tư vấn khung hình phạt xử lý tội cướp tài sản

  • Luật sư tư vấn các quy định pháp luật và khung hình phạt xử lý tội cướp tài sản
  • Tư vấn các căn cứ pháp luật về các tình tiết được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, căn cứ xin miễn trách nhiệm hình sự cho bị can/bị cáo
  • Đánh giá cấu thành tội phạm cướp tài sản từ đó đưa ra cách thức xử lý đem lại quyền lợi tối ưu cho khách hàng
  • Tư vấn cho khách hàng soạn thảo đơn xin miễn, giảm trách nhiệm hình sự đối với tội cướp tài sản, bài bào chữa, đơn từ tố tụng khác phù hợp để bảo vệ tối đa quyền lợi thân chủ
  • Tư vấn, hỗ trợ thu thập tài liệu, chứng cứ có lợi để bảo vệ thân chủ.
  • Luật sư trực tiếp tham gia với tư cách bào chữa giành quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa.

Tội cướp tài sản khi truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ có khung hình phạt tương ứng với mức độ phạm tội. Trường hợp quý bạn đọc trong quá trình tìm hiểu có vấn đề còn vướng mắc hoặc có nhu cầu liên hệ Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự để bảo vệ quyền lợi của mình có thể liên hệ chúng tôi qua số hotline 1900.633.716 để nhận được sự tư vấn pháp luật Hình sự  cụ thể, chi tiết hơn. Xin cảm ơn.

Scores: 4.71 (21 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 519 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716