Tội buôn lậu qua biên giới theo luật hình sự, khung hình phạt

Tội buôn lậu là tội phạm được quy định trong bộ luật hình sự được xem là việc vận chuyển hàng lậu qua biên giới, là hành vi cấu thành tội phạm trong bộ luật hình sự và gây thiệt hại cho việc quản lý trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước. Việc phòng chống buôn lậu qua biên giới là việc được Nhà nước ta quan tâm hàng đầu. Để nắm bắt về các quy định, chế tài liên quan tội phạm này, vui lòng tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Tội buôn lậu qua biên giới

Tội buôn lậu qua biên giới

Tội buôn lậu theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Buôn lậu là hành vi buôn bán ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, di vật, cổ vật, hàng hóa, tiền Việt Nam qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật Hình sự.

Khu phi thuế quan được hiểu là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

Cơ sở pháp lý: Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016.

Cấu thành tội phạm của tội buôn lậu

Cấu thành tội phạm tội buôn lậu qua biên giới

Cấu thành tội phạm tội buôn lậu qua biên giới

Mặt khách thể

  • Khách thể: Xâm phạm trật tự quản lý kinh tế được Nhà nước bảo vệ.
  • Đối tượng của hành vi phạm tội được quy định là ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, di vật, cổ vật, hàng hóa, tiền Việt Nam.

Mặt khách quan

Hành vi buôn bán trái pháp luật qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại.

Tuy nhiên, khác với Tội Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới quy định tại Điều 189 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017):

  • Hành vi buôn lậu trốn tránh sự kiểm soát của hải quan khi đưa qua biên giới thay vì vận chuyển qua biên giới không có hoặc không đúng giấy phép như tội phạm ở Điều 189.
  • Hành vi buôn lậu với mục đích mua bán kiếm lời thay vì vận chuyển thuê để lấy tiền công như tội phạm ở Điều 189.

Mặt chủ thể

  • Cá nhân có đủ tuổi, năng lực trách nhiệm hình sự
  • Pháp nhân thương mại

Mặt chủ quan

Lỗi cố ý trực tiếp. Chủ thể thực hiện hành vi buôn lậu nhận thức rõ hành vi buôn lậu nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước, thấy trước hậu quả và mong muốn xảy ra với mục đích kiếm lời bất chính.

Hành vi buôn lậu xử lý như thế nào?

Xử phạt hành chính

Đối với cá nhân:

1. Mức phạt tiền đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu:

  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có trị giá dưới 3.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với các hành vi kể trên khi người vi phạm trực tiếp nhập lậu hàng hóa có giá trị dưới 100.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc hàng hóa nhập lậu thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu; hoặc hàng hóa nhập lậu là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, thuốc thú y, phân bón, xi măng, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi.

3. Xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật (trừ khi buộc phải tiêu hủy), tịch thu tang vật vi phạm có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại, hàng hóa không bảo đảm an toàn sử dụng; hoặc buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.

Cơ sở pháp lý: Điều 15 Nghị định Số: 98/2020/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2020, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Đối với tổ chức: mức phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân (điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP)

Xử phạt đối với tội buôn lậu

Xử phạt đối với tội buôn lậu

Xử lý hình sự

Đối với cá nhân

Bộ luật Hình sự quy định khung hình phạt Tội Buôn lậu đối với cá nhân như sau:

1. Đối với khung hình phạt cơ bản: phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm với hành vi buôn lậu mà giá trị đối tượng buôn lậu từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng.

2. Đối với khung hình phạt tăng nặng:

  • Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm khi phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, đối tượng buôn lậu là bảo vật quốc gia, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, lợi dụng danh nghĩa, cơ quan, tổ chức, phạm tội 02 lần trở lên, tái phạm nguy hiểm, giá trị đối tượng buôn lậu từ 300.000.000 đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ hành vi buôn lậu từ 300.000.000 đến dưới 500.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm khi giá trị đối tượng buôn lậu hoặc thu lợi bất chính từ hành vi buôn lậu từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
  • Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: khi giá trị đối tượng buôn lậu hoặc thu lợi bất chính từ hành vi buôn lậu từ 1.000.000.000 đồng trở lên.

3. Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Cơ sở pháp lý: Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Đối với Pháp nhân thương mại

Bộ luật Hình sự quy định khung hình phạt Tội Buôn lậu đối với pháp nhân thương mại như sau:

  • Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng khi thực hiện hành vi buôn lậu mà giá trị đối tượng buôn lậu từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; giá dưới 200.000.000 đồng đối với di vật, cổ vật; đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi Buôn lậu hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
  • Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng khi phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, đối tượng buôn lậu là bảo vật quốc gia, phạm tội 02 lần trở lên, tái phạm nguy hiểm, giá trị đối tượng buôn lậu từ 300.000.000 đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ hành vi buôn lậu từ 300.000.000 đến dưới 500.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng khi giá trị đối tượng buôn lậu hoặc thu lợi bất chính từ hành vi buôn lậu từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
  • Phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm khi giá trị đối tượng buôn lậu hoặc thu lợi bất chính từ hành vi buôn lậu từ 1.000.000.000 đồng trở lên.
  • Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn khi phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra; hoặc được thành lập chỉ để thực hiện tội phạm thì bị đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động.
  • Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Cơ sở pháp lý: Điều 79, Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Luật sư bào chữa tội phạm buôn lậu

  • Tư vấn soạn thảo đơn từ trong quá trình tố tụng.
  • Tư vấn phương hướng giải quyết sơ bộ cho vụ án để bảo vệ cho thân chủ.
  • Tư vấn căn cứ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho thân chủ.
  • Tư vấn tìm ra sự thật khách quan cho vụ án.
  • Tư vấn quy trình, thủ tục tìm kiếm bằng chứng, chứng cứ để tìm ra sự thật khách quan.
  • Tư vấn quy định của pháp luật để bảo vệ cho thân chủ.
  • Tư vấn căn cứ, thủ tục kháng cáo.

Việc vận chuyển hàng lậu qua biên giới được xem là hành vi vi phạm pháp luật được quy định cụ thể trong bộ luật hình sự. Do đó, việc hiểu về cấu thành tội phạm cũng như căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự hay xử phạt hành chính giúp tránh những hậu quả pháp lý đáng tiếc có thể xảy ra. Nếu quý Khách hàng thấy chưa rõ hoặc muốn tham vấn thêm luật sư tư vấn luật hình sự, hoặc muốn liên hệ về dịch vụ luật sư bào chữa vụ án hình sự của chúng tôi, vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.633.716 để được luật sư hình sự hỗ trợ tư vấn kịp thời.

Scores: 4.7 (21 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật - Trường đại học Luật TP.HCM

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 1,124 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716