Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản theo điều 169 Luật hình sự

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản đã gây nhiều hoang mang trong quần chúng nhân dân và gây mất trật tự an toàn xã hội. Tội phạm này được hoàn thành khi nào và sẽ bị xử lý như thế nào? Bài viết dưới đây Luật L24H sẽ cung cấp đến Quý bạn đọc những thông tin về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản.

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015

Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản là hành vi bắt cóc một người làm con tin nhằm buộc người khác phải nộp cho mình một khoản tiền hoặc tài sản thì mới thả người bị bắt

Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 169. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

“1. Người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
  2. a) Có tổ chức;
  3. b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  4. c) Dùng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
  5. d) Đối với người dưới 16 tuổi;

đ) Đối với 02 người trở lên;

  1. e) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  2. g) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11 % đến 30%;
  3. h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  4. i) Tái phạm nguy hiểm.
  5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:
  6. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  7. b) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
  8. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
  9. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  10. b) Làm chết người;
  11. c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
  12. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  13. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Pháp luật về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

Pháp luật về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

Yếu tố cấu thành tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

Mặt khách quan:

Mặt khách quan của tội này có các dấu hiệu sau:

  • Có hành vi bắt giữ người khác làm con tin. Được hiểu là hành vi của người phạm tội thực hiện việc bắt giữ người trái pháp luật nhằm tạo ra điều kiện gây áp lực buộc người bị hại phải giao tài sản bằng nhiều phương thức thủ đoạn khác nhau như dùng vũ lực khống chế để bắt giữ người, dùng thủ đoạn lừa dối để bắt giữ người, dùng thuốc gây mê để bắt giữ người…
  • Đặc điểm của việc bắt cóc là: đối tượng bị bắt cóc thông thường phải là người có quan hệ huyết thống (cha, mẹ, con, anh, chị, em), quan hệ hôn nhân (vợ, chồng) hoặc quan hệ tình cảm, xã hội thân thiết khác (ông, bà, cha nuôi, mẹ nuôi, người yêu…) với người bị hại mà người phạm tội dự định đưa ra yêu cầu trao đổi bằng tài sản để chiếm đoạt.
  • Gây áp lực đòi người bị hại giao tài sản để đổi lấy người bị bắt giữ. Được hiểu là sau khi thực hiện xong hành vi bắt cóc con tin thì người phạm tội thực hiện việc gây sức ép về mặt tinh thần đối với người bị hại bằng việc đe dọa gây tổn hại đến tính mạng, sức khoẻ của con tin nhằm buộc người bị hại phải giao một số tài sản để đổi lấy sự an toàn về tính mạng, sức khoẻ, kể cả nhân phẩm, tự do của người bị bắt cóc vối các hình thức như: Nhờ người khác thông báo, thông báo qua điện thoại, viết thư…
  • Thời điểm tội phạm hoàn thành được tính từ lúc người phạm tội có hành vi bắt cóc người khác làm con tin (với mục đích để chiếm đoạt tài sản) để đòi chuộc bằng tài sản.

Khách thể:

Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác. Ngoài ra còn xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, quyền tự do thân thể, danh dự, nhân phẩm của công dân.

Mặt chủ quan:

Ngươi phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý.

Mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản. Đây là dấu hiệu bắt buộc của tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản. Nếu người phạm tội bắt người khác không nhằm chiếm đoạt tài sản mà nhằm mục đích khác thì tuỳ từng trường hợp người đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội phạm tương ứng chẳng hạn: Tội bắt cóc con tin (điều 301 Bộ luật hình sự năm 2015 ) hay tội bắt người trái pháp luật (điều 157 Bộ luật hình sự năm 2015 ).

Chủ thể:

Chủ thể của tội này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

Người phạm tội bắt cóc chiếm đoạt tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản trong trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng khoản 2 điều 169 Bộ luật Hình sự năm 2015, phạm tội đặt biệt nghiêm trọng khoản 3 và khoản 4 điều 169 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Yếu tố cấu thành tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

Yếu tố cấu thành tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản hoàn thành khi nào?

Thời điểm hoàn thành của tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản được tính từ thời điểm người phạm tội có hành vi bắt cóc người khác làm con tin với ý thức chiếm đoạt tài sản của người khác mà không đặt ra vấn đề đã chiếm đoạt được tài sản hay chưa.

Ngoài ra, trường hợp người phạm tội mới chỉ có hành vi chuẩn bị công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm nhưng chưa thực hiện được thì người đó vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội.

Khung hình phạt đối với tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

Mức hình phạt của tội này được chia thành bốn khung, cụ thể như sau:

Khung một (khoản 1 điều 169 Bộ luật Hình sự năm 2015)

  • Có mức phạt tù từ hai năm đến bảy năm. Được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản nêu ở mặt khách quan và chủ quan.

Khung hai (khoản 2 điều 169 Bộ luật Hình sự năm 2015)

Có mức phạt tù từ năm năm đến mười hai năm. Được áp dụng đối với một trong các trường hợp phạm tội sau:

  • Có tổ chức (xem giải thích tương tự ở tội cướp tài sản);
  • Có tính chất chuyên nghiệp (xem giải thích tương tự ở tội cướp tài sản);
  • Tái phạm nguy hiểm (xem giải thích tương tự ở tội cướp tài sản).
  • Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác (xem giải thích tương tự ở tội cướp tài sản).
  • Đối với trẻ em (là người dưới 16 tuổi).
  • Đối với nhiều người (từ hai người bị hại trở lên).
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người bị bắt làm con tin mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%.
  • Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng.
  • Gây hậu quả nghiêm trọng (xem giải thích tương tự ở tội cướp tài sản).

Khung ba (khoản 3 điều 169 Bộ luật Hình sự năm 2015)

Có mức phạt tù từ mười năm đến mười tám năm. Được áp dụng đối với một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

  • Gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người bị bắt làm con tin mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%.
  • Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng.
  • Gây hậu quả rất nghiêm trọng (xem giải thích tương tự ở tội cướp tài sản).

Khung bốn (khoản 4 điều 169 Bộ luật Hình sự năm 2015)

Có mức phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân. Được áp dụng đối với một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ người bị bắt làm con tin mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc làm chết người.
  • Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trăm triệu đồng trở lên.
  • Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng (xem giải thích tương tự ở tội cướp tài sản).

Hình phạt bổ sung (khoản 5 điều 169 Bộ luật Hình sự năm 2015)

Ngoài việc phải chịu một trong các hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị:

  • Phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản
  • Phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.

>>> Tham khảo thêm về: Tội bắt cóc con tin theo điều 301 Bộ luật hình sự

Luật sư tư vấn về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

  • Tư vấn pháp luật về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
  • Tư vấn về trình tự, thủ tục giải quyết vụ án tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
  • Tư vấn các vấn đề liên quan khác

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản là tội phạm diễn ra ngày càng phức tạp. Bài viết trên đây chúng tôi đã cung cấp đến Quý bạn đọc về các vấn đề pháp lý liên quan đến Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, yếu tố cấu thành tội, khung hình phạt, Nếu trong quá tình tham khảo, quý bạn đọc có khó khăn hoặc thắc mắc gì liên quan đến Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, cần luật sư tư vấn pháp luật hình sự hỗ trợ giải đáp hãy vui lòng liên hệ đến hotline 1900.633.716 để được tư vấn trực tuyến miễn phí.

Scores: 4.7 (30 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,849 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716