Thủ tục tố cáo bị lừa góp vốn kinh doanh chiếm đoạt tài sản

Tố cáo bị lừa góp vốn kinh doanh chiếm đoạt tài sản. Hiện nay, các hình thức khác của lừa đảo rất đa dạng và tinh vi gồm lừa đảo qua mạng, qua trò chơi trực tuyến,qua kế hoạch đầu tư không hợp pháp, và nhiều hình thức khác. Góp vốn kinh doanh cũng là một trong những hành vi lạm dụng lòng tin niềm tin của người khác để lừa đảo chiếm đoạt tài sản.Bài viết này Luật L24H sẽ cung cấp cho quý bạn đọc thông tin cần thiết về vấn đề trên.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Hành vi lừa góp vốn kinh doanh chiếm đoạt tài sản bị xử lý thế nào?

Xử phạt hành chính

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/ NĐ – CP quy định xử phạt hành chính trong lịch vực an ninh,trật tự,an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội;phòng cháy chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định như sau:

Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
  • Công nhiên chiếm đoạt tài sản;
  • Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;
  • Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Hình thức xử phạt bổ sung:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này;
  • Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;
  • Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này;
  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Theo đó, các cá nhân nào có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng không đủ yếu tố cấu thành tội phạm có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng. Nếu tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền sẽ gấp đôi theo khoản 2 Điều 4 Nghị định này.Ngoài ra cũng sẽ áp dụng các hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định như trên

Truy cứu hình sự

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015,Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 Bộ luật Hình Sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khung 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

* Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy hình vi lừa góp vốn kinh doanh nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác có thể bị phạt tù từ 06 tháng cao nhất đến 20 năm hoặc chung thân tùy vào mức hậu quả xảy ra.

>>> Tham khảo thêm về trường hợp: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 100 triệu

>>> Tham khảo thêm về trường hợp: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 1 tỷ

Thủ tục tố cáo hành vi lừa góp vốn chiếm đoạt tài sản

Nộp đơn tố cáo ở đâu

Theo quy định tại khoản 2 Điều 145 và Khoản 3 Điều 146 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015,người tố cáo có thể nộp đơn tố cáo chiếm đoạt tài sản đến các cơ quan, tổ chức sau;

  • Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;
  • Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
  • Công an phường, xã, thị trấn, đồn công an.

Đồng thời căn cứ Điều 5 thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC có quy định về trách nhiệm tiếp nhận, thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm như sau:

  • Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm:
  • Cơ quan điều tra;
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
  • Viện kiểm sát các cấp;
  • Các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 gồm: Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.

Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm:

  • Các cơ quan quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, trừ Đội An ninh ở Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Đội An ninh Công an cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình.
  • Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm nhận văn bản yêu cầu mà không được khắc phục.

Căn cứ khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thẩm quyền điều tra như sau:

Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.

Như vậy để tố cáo hành vi lừa góp vốn chiếm đoạt tài sản người tố cáo có thể đến trực tiếp hoặc gửi đơn tố cáo đến các cơ quan điều tra nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) cấp quận, huyện, thị xã, viện kiểm sát các cấp; Tòa án hoặc các cơ quan khác tại nơi phát hiện tội phạm, xảy ra tội phạm hoặc nơi cư trú của người có hành vi phạm tội.

Mẫu đơn tố cáo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

……, ngày … tháng… năm 20 …

ĐƠN TỐ GIÁC

(Về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của …… )

Kính gửi: CÔNG AN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN ………

VIỆN KIỂM SÁT ………………………………

Họ và tên tôi: ……………… Sinh ngày: …………………

Chứng minh nhân dân số: …………………………………

Ngày cấp: …./…../20……. Nơi cấp: Công an tỉnh………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………….………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………

Tôi làm đơn tố giác lừa đảo chiếm đoạt tài sản này nhằm tố giác và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của:

Anh: …………………… Sinh ngày: ………………………

Chứng minh nhân dân số: …………………………………

Ngày cấp: ………………… Nơi cấp: ………………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………

Vì anh …… đã có hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của tôi gồm ……

Sự việc cụ thể như sau:

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

Từ những sự việc trên, có thể khẳng định Anh/Chị ………… đã có hành vi gian dối lợi dụng niềm tin nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản nói trên.

Qua thủ đoạn và hành vi như trên, Anh/Chị …… đã chiếm đoạt là có giá trị là …… triệu đồng của tôi.

Hành vi của Anh/Chị ………… có dấu hiệu phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” – quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 tại khoản … Điều 174 Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Cụ thể được quy định như sau:

“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: …”

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn tố giác lừa đảo này tố cáo anh … Kính đề nghị Quý cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

– Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử anh …… về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

– Buộc anh ……… phải trả lại tiền cho tôi.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trong đơn tố giác lừa đảo trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong được xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn.

Người tố giác

(Ký và ghi rõ họ tên)

>>> Tải Đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tố cáo hành vi lừa đảo góp vốn kinh doanh chiếm đoạt tài sản

Tố cáo hành vi lừa đảo góp vốn kinh doanh chiếm đoạt tài sản

Trình tự thủ tục tố cáo

  • Người bị hại hoặc người có liên quan có thể thực hiện các bước sau để tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
  • Bước 1: Thu thập các bằng chứng về việc mình bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản như: Tin nhắn, Ghi âm cuộc gọi, Thư điện tử, Chứng từ chuyển tiền,…
    • Việc thu thập đầy đủ các bằng chứng về việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ giúp cho nội dung đơn tố cáo đầy đủ, rõ ràng và có căn cứ. Giúp cơ quan có thẩm quyền nhanh chóng tiếp nhận và xử lý đối với đơn tố cáo.
  • Bước 2: Soạn thảo Đơn tố giác (theo hướng dẫn tại phần trên)
  • Bước 3: Xác định cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận việc tố giác hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản
    • Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của cơ quan Công an tương ứng với thẩm quyền xét xử của Tòa án.
  • Bước 4: Thực hiện việc tố giác hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
    • Người bị hại có thể gửi đơn tố giác trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan có thẩm quyền được xác định tại Bước 3.
  • Bước 5: Theo dõi kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền.

Thời gian giải quyết đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Theo khoản 1, Điều 147, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định về thời gian giải quyết đơn tố giác như sau:

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:

  • Quyết định khởi tố vụ án hình sự;
  • Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;
  • Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

Như vậy,Sau khi kết thúc quá trình giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan đã thụ lý, giải quyết phải ra một trong các quyết định quy định tại khoản 1, Điều 147, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.Việc tạm đình chỉ, phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được thực hiện theo quy định tại Điều 148, Điều 149, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015”.

Luật sư tư vấn hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Luật sư tư vấn hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tư vấn tố cáo hành vi lừa góp vốn chiếm đoạt tài sản

Luật sư có thể tư vấn và hỗ trợ bạn trong việc tố cáo hành vi lừa góp vốn chiếm đoạt tài sản cụ thể như sau:

>> Tham khảo thêm về: Vai trò luật sư bào chữa, bảo vệ trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Qua đây có thể thấy hành vi lừa góp vốn kinh doanh chiếm đoạt tài sản là một tội phạm nghiêm trọng. Để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, tố cáo là một hành động quan trọng để đưa ra ánh sáng và đòi lại công bằng. Nếu bạn đọc có thắc mắc khác hoặc cần luật sư hình sự tư vấn kỹ hơn hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.633.716  để được hỗ trợ kịp thời.

Scores: 4.6 (46 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,805 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716