Thuê luật sư tham gia giải quyết thi hành án dân sự tại Bình Dương là việc khách hàng ủy quyền cho luật sư có kinh nghiệm chuyên môn về lĩnh vực thi hành án dân sự hỗ trợ khách hàng trong quá trình thi hành bản án. Một số dịch vụ khi khách hàng thuê luật sư cụ thể như: tư vấn trình tự, thủ tục thực hiện, đại diện khách hàng giải quyết thi hành án,… Và bài viết có cung cấp thông tin về thuê luật sư tham gia giải quyết thi hành án dân sự tại Bình Dương.

Luật sư tham gia giải quyết thi hành án dân sự tại Bình Dương
Trình tự thủ tục thi hành một bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật
Yêu cầu thi hành án
Luật Thi hành án Dân sự quy định, ngoài việc giải thích, Tòa án còn phải ghi rõ trong bản án, quyết định để các đương sự hiểu về quyền và nghĩa vụ thi hành án. Luật Thi hành án Dân sự không có điều luật quy định nghĩa vụ thi hành án nhưng đó là những nghĩa vụ đã được quyết định theo bản án hoặc quyết định của Tòa án.
Về quyền yêu cầu thi hành án theo điểm a khoản 1 Điều 7 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi 2014 thì người được thi hành án có quyền Yêu cầu thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án được quy định trong Luật này
Quyền yêu cầu thi hành án dân sự được giới hạn bởi thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành Dân sự 2008 sửa đổi 2014 như sau:
- Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
- Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
- Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
- Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.
- Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Như vậy, thời hiệu yêu cầu thi hành án là thời gian do pháp luật quy định mà trong khoảng thời gian đó người được thi hành án, người phải tiến hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án.
Thời hiệu yêu cầu thi hành án chỉ áp dụng đối với trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu. Vì vậy trường hợp nếu người phải thi hành án phải thi hành các khoản không thuộc trường hợp cơ quan Thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi 2014, thì khi hết thời hạn 5 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà người được thi hành án không có đơn yêu cầu thi hành án thì người phải thi hành án có quyền chứng minh thời hiệu thời hiệu thi hành án đã hết. Quyền yêu cầu thi hành án chỉ được thực hiện trong thời hạn 5 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Quá thời hạn này, nếu người yêu cầu thi hành án không chứng minh được trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì hết quyền yêu cầu thi hành án.
Quyết định thi hành án
Ban hành quyết định thi hành án
Tại Điều 36 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi 2014 có quy định về ban hành quyết định thi hành như sau:
- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án khi có yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Thời hạn ra quyết định thi hành án theo yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.
- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền chủ động ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành đối với phần bản án, quyết định sau:
- Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án;
- Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;
- Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản; các khoản thu khác cho Nhà nước;
- Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;
- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án.
- Đối với quyết định quy định tại điểm đ khoản này thì phải ra ngay quyết định thi hành án.
- Đối với quyết định quy định tại điểm e khoản này thì phải ra quyết định thi hành án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định.
- Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tổ chức ban hành bản án, quyết định; tên, địa chỉ của người phải thi hành án, người được thi hành; phần nghĩa vụ phải thi hành án; thời hạn tự nguyện thi hành án.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Trường hợp nếu không thuộc vào các trường hợp ngoại lệ tại khoản 2 luật này, do đó cơ quan thi hành án sẽ không chủ động thực hiện cưỡng chế thi hành án, mà người được thi hành án phải làm thủ tục đề nghị thi hành án.
Tống đạt quyết định thi hành án
Tại Điều 38 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi 2014 thì tống đạt quyết định thi hành án như sau:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, các quyết định về thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
- Quyết định cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành án.
Thông báo quyết định thi hành án
Tại Điều 39 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi 2014, thông báo cho người phải thi hành án về quyết định thi hành án như sau:
- Quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập và văn bản khác có liên quan đến việc thi hành án phải thông báo cho đương sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản đó.
- Việc thông báo phải thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án.
- Việc thông báo được thực hiện theo các hình thức sau đây:
- Thông báo trực tiếp hoặc qua cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;
- Niêm yết công khai;
- Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Chi phí thông báodo người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định ngân sách nhà nước chi trả hoặc người được thi hành án chịu.
Hướng giải quyết khi người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án
Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế trong thi hành án là giải pháp có hiệu quả nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của người phải thi hành án, đảm bảo hiệu lực của bản án, quyết định và thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật trước thái độ không chấp hành án của người phải thi hành án. Hết thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án mà người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 46 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi 2014.
Các biện pháp cưỡng chế thi hành án được quy định tại Điều 71 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi 2014 như sau:
- Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.
- Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.
- Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.
- Khai thác tài sản của người phải thi hành án.
- Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.
- Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.
Trong thực tiễn cho thấy, trường hợp người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án nếu không áp dụng biện pháp cưỡng chế thì sẽ không thi hành án được. Do đó, biện pháp cưỡng chế là công cụ quan trọng để bảo vệ lợi ích hợp pháp của người phải thi hành án. Bên cạnh đó, biện pháp cưỡng chế còn có ý nghĩa răn đe, giáo dục ý thức pháp luật của công dân.
>>> Xem thêm: Thủ tục cưỡng chế thi hành án dân sự của cơ quan thi hành

cưỡng chế thi hành án dân sự
Luật sư tham gia giải quyết thi hành án dân sự tại Bình Dương
Tư vấn pháp luật
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao mang đến cho khách hàng dịch vụ tư vấn pháp luật uy tín, chất lượng, giúp khách hàng giải quyết nhanh chóng, hiệu quả các vấn đề liên quan đến thi hành án dân sự tại Bình Dương bao gồm những dịch vụ như:
- Tư vấn các quyền và nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền và nghĩa vụ liên quan;
- Tư vấn, hướng dẫn các thủ tục thi hành án, thẩm quyền, thời hiệu thi hành án;
- Tư vấn xác định điều kiện để thi hành án;
- Tư vấn, hỗ trợ các biện pháp bảo đảm thi hành án, cưỡng chế thi hành án…
- Tư vấn, hướng dẫn khiếu nại, tố cáo và kháng nghị trong thi hành án dân sự;
- Dự thảo phương án thi hành án tư vấn giải thích cho khách hàng lựa chọn phương án tối ưu theo nhu cầu.
Đại diện thực hiện công việc
Nếu gặp khó khăn trong công tác thi hành án tại Bình Dương, thì khách hàng có thể thuê luật sư đại diện thực hiện các công việc mà bạn đang mắc phải như:
- Luật sư đại diện khách hàng thực hiện các yêu cầu về thi hành án dân sự; hay những công việc khác liên quan trong quá trình thi hành án để đảm bảo lợi ích tốt nhất cho khách hàng.
- Đại diện xác minh, thu thập chứng cứ
Chi phí dịch vụ luật sư
Chi phí thuê Dịch vụ luật sư giải quyết thi hành án dân sự có thể dao động tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
Thứ nhất, về căn cứ tính phí thuê Luật sư:
- Mức độ phức tạp của vụ, việc;
- Thời gian của luật sư (hoặc nhóm luật sư) bỏ ra để thực hiện vụ, việc;
- Kinh nghiệm và uy tín của Luật sư hoặc văn phòng/công ty Luật đó;
- Yêu cầu cụ thể của khách hàng.
Thứ hai, về phương thức tính thù lao thuê Luật sư
- Đối với phí soạn thảo: tính theo số ký tự, số trang.
- Đối với phí tư vấn: tính theo giờ, tính theo buổi, theo ngày làm việc.
- Đối với phí sự vụ: tính trọn gói hoặc theo giai đoạn vụ việc.
- Đối với các yêu cầu đặc thù: theo thời gian, công sức luật sư đầu tư thực hiện.
Thứ ba, về cách thức trả thù lao luật sư
Phương thức thanh toán thù lao do luật sư và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý. Thông thường, sẽ có các phương thức sau:
- Thanh toán trọn gói, 1 lần ngay sau khi ký hợp đồng hoặc đồng ý với nội dung dịch vụ pháp lý. Thường áp dụng cho phí soạn thảo hoặc tư vấn ban đầu hoặc trọn gói.
- Thanh toán thành nhiều đợt tương ứng với quá trình cung ứng dịch vụ pháp lý. Thường áp dụng do các sự vụ tranh tụng, tư vấn dự án, các yêu cầu đặc thù từ thân chủ.

Chi phí dịch vụ luật sư thi hành án dân sự
>>> Xem thêm: Ai phải trả chi phí xác minh điều kiện thi hành án dân sự
Thi hành án dân sự là một quy trình pháp lý đòi hỏi nhiều kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn. Do đó, cần thuê luật sư tham gia giải quyết thi hành án dân sự tại Bình Dương là lựa chọn để đảm bảo quyền lợi của khách hàng được bảo vệ một cách hiệu quả nhất. Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư dân sự hỗ trợ giải đáp các vấn đề về thi hành án dân sự vui lòng liên hệ qua hotline 1900.633.716 để được để được luật sư tư vấn hỗ trợ kịp thời.

1900.633.716