Thủ tục sang tên sổ đỏ cho vợ khi chồng chết, hướng dẫn chi tiết

Thủ tục sang tên sổ đỏ cho vợ khi chồng chết (mất) là khi chồng chết thì người vợ sẽ không có quyền tự phân chia tài sản của người chồng mà tài sản của họ sẽ được phân chia theo đúng quy định pháp luật. Bên cạnh đó, có trường hợp vợ sẽ được sang tên sổ đỏ nhưng phải theo đúng quy định pháp luật thì vợ mới được hưởng phần tài sản đó. Do vậy, để hiểu rõ hơn về vấn đề trên chúng tôi sẽ cung cấp thêm thông tin về vấn đề này cũng như là thủ tục thông qua bài viết dưới đây.

Thủ tục sang tên sổ đỏ cho vợ khi chồng chết

Thủ tục sang tên sổ đỏ cho vợ khi chồng chết

Chồng chết, tài sản của chồng phân chia thế nào?

Thừa kế theo di chúc

Trong trường hợp người chồng đã để lại di chúc bằng văn bản hoặc di chúc miệng trước khi mất thì phần di sản của chồng sẽ được chia cho những người có tên trong nội dung di chúc.

Như vậy theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết, do đó nếu di chúc được tạo ra đáp ứng được các điều kiện mà pháp luật quy định thì việc phân chia tài sản sẽ được thực hiện dựa theo di chúc.

Thừa kế theo pháp luật

Khi chồng mất mà không có di chúc thì việc chia tài sản thừa kế theo pháp luật sẽ được chia theo pháp luật. Căn cứ theo Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 thì những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Ngoài ra, nếu như tài sản thừa kế sẽ chia theo thứ tự từ hàng thừa kế thứ nhất; nếu trong trường hợp hàng thừa kế thứ nhất không còn ai hưởng hoặc từ chối hưởng, không được hưởng, bị truất quyền hưởng di sản thừa kế thì mới xét đến hàng thừa kế thứ hai.

Quy trình thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ cho vợ khi chồng chết

Thủ tục sang tên sổ đỏ

Thủ tục sang tên sổ đỏ

Trường hợp người vợ là người thừa kế duy nhất

Về thủ tục sang tên sổ đỏ  cho vợ khi chồng chết đối với trường hợp người vợ là người thừa kế duy nhất được thực hiện theo quy trình như sau:

Bước 1: Lập văn bản khai nhận di sản. Trường hợp vợ là người duy nhất được hưởng di sản thừa kế thì nộp hồ sơ tới phòng công chứng để lập thông báo về việc khai nhận di sản. Hồ sơ bao gồm:

  • Di chúc (nếu có);
  • Tờ khai nhận di sản;
  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết (giấy chứng tử..);
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản (giấy chứng nhận kết hôn,..);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.

CSPL: Điều 57 khoản 2 Luật Công chứng 2014.

Bước 2: Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản

  • UBND cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết trong vòng 15 ngày. Nếu sau thời hạn niêm yết không có khiếu nại, tố cáo thì tổ chức công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc khai nhận thừa kế;
  • Sau khi công chứng văn bản thừa kế, người được hưởng di sản thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất.

CSPL: khoản 3 Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP; khoản 2, 3, 4 Điều 57 Luật Công chứng 2014.

Bước 3: Thực hiện thủ tục sang tên

Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai bao gồm các loại giấy tờ sau đây tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

  • Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK.
  • Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ);
  • Giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế;
  • Đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất,
  • Đơn đề nghị quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Hồ sơ sang tên sổ đỏ.
  • Sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân/căn cước công dân (Bản sao, công chứng)

Tiếp nhận, giải quyết

  • Sau khi nhận hồ sơ, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;
  • Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thông tin vào Giấy chứng nhận.

Nhận kết quả

  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

CSPL: Điều 60, khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.

Trường hợp người vợ không phải là người thừa kế duy nhất

Đối với thủ tục sang tên sổ đỏ cho vợ khi chồng chết đối với trường hợp người vợ không phải là người thừa kế duy nhất được thực hiện theo quy trình như sau:

Bước 1: Thực hiện việc thỏa thuận phân chia di sản hoặc khai nhận di sản. Hồ sơ bao gồm:

  • Di chúc (nếu có);
  • Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản;
  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết (giấy chứng tử..);
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản (giấy chứng nhận kết hôn,..);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.

CSPL: Điều 57 khoản 2 Luật Công chứng 2014.

Bước 2: Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản

  • UBND cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết trong vòng 15 ngày. Nếu sau thời hạn niêm yết không có khiếu nại, tố cáo thì tổ chức công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc khai nhận thừa kế;
  • Sau khi công chứng văn bản thừa kế, người được hưởng di sản thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất.

CSPL: khoản 3 Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP; khoản 2, 3, 4 Điều 57 Luật Công chứng 2014.

Bước 3: Thực hiện thủ tục sang tên

Nộp hồ sơ làm thủ tục chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất. Hồ sơ cũng chuẩn bị giống với trường hợp chồng mất mà vợ là người thừa kế duy nhất nhưng trong trường hợp này còn phụ thuộc vào người đồng thừa kế.

Tham khảo thêm trường hợp liên quan : Chồng mất vợ có thể hưởng thừa kế từ gia đình chồng

Phí, lệ phí phải nộp khi vợ sang tên sổ đỏ

Khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ thì người vợ phải có nghĩa vụ nộp lệ phí và thực hiện đóng đầy đủ các loại thuế khi chuyển nhượng quyền sở hữu đất, đó là:

  • Thứ nhất, lệ phí thẩm định

Theo điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định phí thẩm định hồ sơ khi sang tên nhà đất thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nên mức thu giữa các tỉnh, thành sẽ khác nhau.

  • Thứ hai, lệ phí trước bạ có công thức tính như sau:

Nhà, đất nhận thừa kế giữa vợ với chồng là một trong các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ căn cứ theo khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

  • Thứ ba, thuế thu nhập cá nhân: với thuế thu nhập cá nhân, do sổ đỏ được chồng sang tên cho vợ nên được miễn phí thuế thu nhập.

(Căn cứ theo Khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khi sang tên nhà đất)

Hồ sơ sang tên sổ đỏ cho khi chồng chết

Như chúng tôi đã đề cập ở trên thì giấy tờ cần chuẩn bị để thực hiện sang tên sổ đỏ khi chồng mất gồm như sau:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai theo quy định (Mẫu số 09/ĐK);
  • Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ);
  • Giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế;
  • Đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 03/BĐS-TNCN;
  • Các giấy tờ làm căn cứ để xác định được miễn thuế (nếu có);
  • Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có)

Tiếp đến, tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế dựa trên di chúc (nếu có) hoặc tiến hành khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Sau khi hoàn thành hồ sơ thì sẽ nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký nhà đất nơi có tài sản để tiến hành thủ tục đăng ký sang tên cho người vợ hoặc chồng còn sống.

Thời hạn tiến hành sang tên sổ đỏ đó cho vợ sau khi chồng mất

Thời hạn sang tên sổ đỏ

Thời hạn sang tên sổ đỏ

Căn cứ theo quy định tại điểm l Khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định thời gian chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất như sau:

Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày

Như vậy, theo như quy định trên thì thời gian chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất là trong vòng 10 ngày kể từ ngày thực hiện việc phân chia quyền sử dụng đất.

Luật sư tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ cho vợ khi chồng chết

Như vậy, thủ tục sang tên sổ đỏ cho vợ khi chồng chết sẽ được thực hiện và vợ sẽ là người sẽ được hưởng phần di sản đó. Nếu trong trường hợp, chồng không để lại di chúc và quyền thừa kế được pháp luật quy định vợ sẽ là thuộc hàng thừa kế thứ nhất nếu như bên chồng không còn người thừa kế. Trên đây là toàn bộ nội dung do Luật L24H đã cung cấp. Nếu quý khách muốn được luật sư tư vấn thừa kế, tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất hay cần hỏi rõ hơn về vấn đề của mình thì có thể liên hệ với chúng tôi qua 1900633716 để được luật sư tư vấn hỗ trợ kịp thời.

Scores: 4.5 (18 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,852 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716