Thủ tục khởi kiện người mượn tiền không chịu trả là một quy trình pháp lý phức tạp tại Toà án. Người cho vay, cho mượn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng cứ và tuân thủ các bước theo quy định của pháp luật. Việc khởi kiện đòi nợ đòi hỏi kiến thức pháp luật chuyên sâu và kỹ năng xử lý tình huống. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện thủ tục khởi kiện, giúp Quý khách bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Thủ tục khởi kiện người mượn tiền không chịu trả
Các biện pháp pháp lý khi người vay không trả nợ
Thương lượng và hòa giải
Trước khi tiến hành khởi kiện, chủ nợ nên cố gắng thương lượng và hòa giải với con nợ. Đây là biện pháp ưu tiên hàng đầu nhằm giải quyết tranh chấp một cách hòa bình, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên.
Chủ nợ có thể gửi văn bản yêu cầu thanh toán, trong đó nêu rõ số tiền nợ, thời hạn thanh toán và hậu quả pháp lý nếu không thực hiện.
Trong quá trình hòa giải, các bên có thể thỏa thuận về phương thức, thời hạn trả nợ phù hợp với khả năng tài chính của con nợ. Nếu đạt được thỏa thuận, hai bên cần lập biên bản hòa giải thành làm cơ sở thực hiện sau này.
Khởi kiện ra tòa án
Nếu việc thương lượng, hòa giải không thành công, chủ nợ có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu con nợ trả nợ. Đây là biện pháp cuối cùng khi các phương án khác không hiệu quả.
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đòi lại tài sản, đòi lại tiền. Trừ trường hợp có đương sự ở nước ngoài hoặc cần tiến hành uỷ thác tư pháp thì thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp tỉnh (khoản 3 Điều 35, Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Chủ nợ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện theo quy định và nộp tại Tòa án có thẩm quyền.
Việc khởi kiện ra Tòa án giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ nợ, đồng thời tạo áp lực pháp lý buộc con nợ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Tuy nhiên, quá trình tố tụng có thể kéo dài và tốn kém chi phí, do đó chủ nợ cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định khởi kiện.
Thủ tục khởi kiện đòi tiền
Mẫu đơn khởi kiện người vay tiền không trả
Đơn khởi kiện là văn bản quan trọng nhất trong hồ sơ khởi kiện. Theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau:
- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
- Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
- Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.
Chủ nợ có thể tham khảo mẫu đơn khởi kiện số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP để soạn thảo đơn khởi kiện. Tuy nhiên, cần điều chỉnh nội dung cho phù hợp với tình hình thực tế của vụ việc.
>>> Click tải ngay: Mẫu đơn khởi kiện dân sự – Mẫu số 23-DS

soạn đơn khởi kiện đòi tiền
Xem thêm: Mẫu đơn tố cáo vay tiền không trả
Quy trình nộp đơn khởi kiện tại tòa án
Sau khi hoàn thiện đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, chủ nợ tiến hành nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy trình sau:
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo
- Chủ nợ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện
- Nộp kèm theo bản sao đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ cho các đương sự khác
Bước 2: Đóng tạm ứng án phí
- Sau khi nộp đơn, Tòa án sẽ thông báo số tiền tạm ứng án phí
- Chủ nợ nộp tạm ứng án phí theo hướng dẫn của Tòa án
Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ , Tòa án ra Thông báo thụ lý vụ án
- Gửi Thông báo thụ lý cho người khởi kiện và các đương sự liên quan
Bước 4: Chuẩn bị xét xử
- Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ, lấy lời khai các bên
- Tổ chức phiên hòa giải nếu các bên đồng ý
Bước 5: Mở phiên tòa xét xử
- Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử
- Các bên trình bày ý kiến, tranh luận tại phiên tòa
Bước 6: Tuyên án
- Hội đồng xét xử ra bản án, quyết định giải quyết vụ án
- Tống đạt bản án cho các đương sự
Trong suốt quá trình tố tụng, chủ nợ cần tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, cung cấp đầy đủ chứng cứ và lập luận để bảo vệ quyền lợi của mình. Việc tham khảo ý kiến luật sư là cần thiết để được tư vấn chuyên môn.
Cơ sở pháp lý: Phần thứ hai Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Câu hỏi thường gặp về khởi kiện đòi nợ
Thời hiệu khởi kiện đòi nợ
Thời hiệu khởi kiện đòi nợ là vấn đề quan trọng mà chủ nợ cần lưu ý.
Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Đối với tranh chấp hợp đồng vay tiền, thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày đến hạn trả nợ mà bên vay không thực hiện nghĩa vụ. Trường hợp các bên có thỏa thuận gia hạn nợ, thời hiệu sẽ được tính lại từ thời điểm kết thúc thời hạn gia hạn.
Chủ nợ cần lưu ý thời hiệu khởi kiện để thực hiện quyền khởi kiện đúng hạn. Nếu hết thời hiệu, việc khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tiền có thể bị Tòa án từ chối thụ lý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 thì chủ nợ có quyền khởi kiện đòi lại số tiền đã cho vay – đòi lại tài sản mà không bị áp dụng thời hiệu.
Tham khảo thêm: Hết thời hiệu khởi kiện bên cho vay có kiện đòi lại tiền được không
Chi phí khởi kiện
Khi tiến hành khởi kiện đòi nợ, chủ nợ cần chuẩn bị các khoản chi phí sau:
- Tạm ứng án phí, án : Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí dân sự sơ thẩm được tính như sau:
- Đối với các tranh chấp có giá ngạch từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng.
- Đối với các tranh chấp có giá ngạch Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tranh chấp.
- Đối với các tranh chấp có giá ngạch từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 triệu đồng.
- Đối với các tranh chấp có giá ngạch từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng.
- Đối với các tranh chấp có giá ngạch từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
- Đối với các tranh chấp có giá ngạch từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
- Chi phí ủy quyền (nếu có): Trường hợp chủ nợ ủy quyền cho người khác thực hiện việc khởi kiện, cần công chứng giấy ủy quyền và nộp lệ phí công chứng.
- Chi phí sao chụp, công chứng tài liệu: Các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cần được sao chụp, công chứng theo quy định.
- Chi phí đi lại, ăn ở (nếu có): Trong quá trình tham gia tố tụng, chủ nợ có thể phát sinh chi phí đi lại, ăn ở khi đến Tòa án.
- Phí dịch vụ pháp lý (nếu có): Trường hợp thuê luật sư tư vấn, đại diện tham gia tố tụng, chủ nợ sẽ phải trả phí dịch vụ pháp lý theo thỏa thuận.
Chủ nợ cần cân nhắc kỹ các khoản chi phí này trước khi quyết định khởi kiện. Trong trường hợp thắng kiện, chủ nợ có thể yêu cầu bên thua kiện hoàn trả một phần hoặc toàn bộ chi phí tố tụng.
Tham khảo thêm: Chi phí thuê luật sư khởi kiện đòi nợ hết bao nhiêu tiền?
Luật sư hỗ trợ khởi kiện người mượn tiền không chịu trả
Việc khởi kiện đòi nợ là một quá trình phức tạp, đòi hỏi kiến thức pháp luật chuyên sâu và kỹ năng tố tụng. Sự hỗ trợ của luật sư có thể mang lại nhiều lợi ích cho chủ nợ:
- Tư vấn pháp lý: Luật sư sẽ phân tích tình hình vụ việc, đánh giá khả năng thắng kiện và tư vấn phương án giải quyết tối ưu.
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện: Luật sư giúp chuẩn bị đơn khởi kiện, thu thập và sắp xếp chứng cứ theo đúng yêu cầu pháp luật.
- Đại diện tham gia tố tụng: Luật sư thay mặt chủ nợ tham gia các buổi làm việc tại Tòa án, trình bày, tranh luận bảo vệ quyền lợi.
- Đàm phán, thương lượng: Luật sư có thể hỗ trợ đàm phán với bên vay nợ để đạt được thỏa thuận ngoài Tòa án.
- Tư vấn sau phiên tòa: Hướng dẫn thủ tục thi hành án, khiếu nại, kháng cáo nếu cần thiết.
Với kinh nghiệm và chuyên môn, luật sư sẽ giúp quá trình khởi kiện diễn ra thuận lợi, nâng cao cơ hội thắng kiện cho chủ nợ. Tuy nhiên, chủ nợ cần cân nhắc chi phí thuê luật sư và lựa chọn đơn vị uy tín, chuyên nghiệp.

Luật sư hỗ trợ khởi kiện người mượn tiền không chịu trả
Thủ tục khởi kiện người mượn tiền không chịu trả là một quá trình phức tạp, đòi hỏi nhiều kiến thức pháp luật và kỹ năng thực tiễn. Quý khách hàng cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định khởi kiện. Để được luật sư tư vấn chi tiết về vụ việc cụ thể của mình, Quý khách vui lòng liên hệ Luật sư khởi kiện đòi nợ, thu hồi nợ Luật L24H qua hotline 1900633716. để được hỗ trợ tư vấn giải đáp trực tuyến miễn phí.

1900.633.716