Thủ tục khám xét trong vụ án hình sự được quy định như thế nào?

Thủ tục khám xét trong vụ án hình sự đóng vai trò quan trọng để thu thập vật chứng và thông tin liên quan đến vụ án hình sự. Qua việc tiến hành khám xét, cơ quan điều tra, cơ quan công an có thể tìm ra những bằng chứng cần thiết để giải quyết vụ án một cách công bằng và minh bạch. Hãy cùng Luật L24H tìm hiểu về thủ tục này nhé.

Khám xét trong vụ án hình sự

Khám xét trong vụ án hình sự

Quy định khám xét trong tố tụng hình sự

Quá trình khám xét phải tuân theo nguyên tắc của sự công bằng và không vi phạm quyền riêng tư của cá nhân. Cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu tuân thủ các quy định pháp luật và chỉ thu thập thông tin có liên quan trực tiếp đến vụ án.

Khám xét là gì?

Bộ luật Tố tụng hình sự không quy định rõ về khái niệm khám xét nhưng căn cứ theo Điều 192 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì có thể hiểu khám xét là biện pháp điều tra được tiến hành bằng cách tìm tòi, lục soát cưỡng chế người, chỗ ở, địa điểm, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm nhằm phát hiện, thu giữ công cụ, phương tiện phạm tội; đồ vật, tài sản do phạm tội mà có, đồ vật, tài liệu khác có liên quan đến vụ án hoặc phát hiện xác chết hay người đang bị truy nã, người bị bắt cóc.

>>>Xem thêm: Thủ tục khám xét, thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật vụ án hình sự

Căn cứ khám xét

Theo quy định tại Điều 192 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 căn cứ khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật. Thư tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử như sau:

  • Việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án.

Việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện cũng được tiến hành khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân.

  • Khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử.

Thẩm quyền khám xét

Thẩm quyền ra lệnh khám xét

Căn cứ theo quy định Khoản 1 Điều 193 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Lệnh khám xét của những người được quy định tại khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành. Cụ thể như sau:

Những người có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam theo Khoản 1 Điều 113 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp, hội đồng xét xử.

Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm,lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư…..theo Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Thẩm quyền khám xét trong các trường hợp khẩn cấp

Căn cứ theo quy định Khoản 2 Điều 193, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, Trong trường hợp khẩn cấp, những người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét.Cụ thể như sau:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;
  • Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;
  • Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án..

Thẩm quyền ra lệnh khám xét

Thẩm quyền ra lệnh khám xét

Thủ tục khám xét trong tố tụng hình sự

Khám xét người

Căn cứ Điều 194 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 Việc khám xét người diễn ra như sau;

  • Khi bắt đầu khám xét người, người thi hành lệnh khám xét phải đọc lệnh và đưa cho người bị khám xét đọc lệnh đó; giải thích cho người bị khám xét và những người có mặt biết quyền và nghĩa vụ của họ.
  • Người tiến hành khám xét phải yêu cầu người bị khám xét đưa ra các tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án, nếu họ từ chối hoặc đưa ra không đầy đủ các tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án thì tiến hành khám xét.
  • Việc khám xét người phải do người cùng giới thực hiện và có người khác cùng giới chứng kiến. Việc khám xét không được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người bị khám xét.

Có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án.

Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện

Căn cứ theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015  quy định về khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa chỉ, phương tiện

  • Khi khám xét chỗ ở thì phải có mặt người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở, có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người chứng kiến; trường hợp người đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và hai người chứng kiến.

Không được bắt đầu việc khám xét chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Khi khám xét nơi làm việc của một người thì phải có mặt người đó, trừ trường hợp không thể trì hoãn nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

  • Việc khám xét nơi làm việc phải có đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến. Trong trường hợp không có đại diện cơ quan, tổ chức thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và 02 người chứng kiến.

Khi khám xét địa điểm phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và người chứng kiến.

  • Việc khám xét phương tiện phải có mặt chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện và người chứng kiến. Trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có hai người chứng kiến.

Khi khám xét phương tiện có thể mời người có chuyên môn liên quan đến phương tiện tham gia.

Theo đó, Khi tiến hành khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xét xong.

>>>Xem thêm: Thủ tục khám xét nơi làm việc, chỗ ở đúng quy định

Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

Luật sư bảo chữa có thể tư vấn và hỗ trợ các công việc như sau:

  • Tư vấn về các quy định của pháp luật đối với từng tội phạm
  • Tư vấn khung hình phạt theo bộ luật hình sự
  • Soạn đơn khiếu nại, kháng cáo
  • Thu thập đánh giá chứng cứ
  • Tư vấn Quy trình điều tra, thủ tục xét xử vụ án hình sự
  • Đề xuất các biện pháp giảm nhẹ hình phạt
  • Đại diện bào chữa cho bị cáo tại phiên tòa

Tham khảo thêm: Dịch vụ luật sư bào chữa

Bào chữa trong vụ án hình sự

Bào chữa trong vụ án hình sự

Qua đây có thể thấy, Tổ chức và tiến hành một cuộc khám xét trong vụ án hình sự là một nhiệm vụ phức tạp và yêu cầu sự cẩn thận và chính xác. Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm chứng cứ và xác minh thông tin, từ đó giúp pháp luật được thi hành một cách công bằng và hiệu quả. Nếu có thắc mắc nào khác hoặc cần luật sư hình sự hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.633.716  để được hỗ trợ kịp thời.

Scores: 4.6 (32 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,875 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716