Tư vấn soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

Soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa là hành vi được thực hiện nhiều trong quá trình mua bán hàng hóa trong nước hoặc quốc tế. Việc soạn thảo hợp đồng mua bán cần được thực hiện theo mẫu hợp  đồng đối với các loại hợp đồng khác nhau. Nội dung hợp đồng, quy định về điều khoản khi soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa hay những lưu ý liên quan đều được thể hiện trong bài viết dưới đây của Luật L24H.

Soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

Soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?

Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bản có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.

Căn cứ theo Khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại và Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015.

Thỏa thuận mua bán hàng hóa

Thỏa thuận mua bán hàng hóa

Nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Thông tin các bên liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa.
  • Thông tin về đối tượng hàng hóa được mua bán phù hợp với quy định.
  • Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng.
  • Thời hạn, thời hiệu hợp đồng có hiệu lực.
  • Phụ lục hợp đồng (nếu có).

Căn cứ Điều 24 đến Điều 62 Luật Thương mại 2005, Mục 1 Chương XVI về hợp đồng mua bán tài sản.

Quy định về điều khoản hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Điều khoản về chủ thể hợp đồng: là cá nhân hoặc pháp nhân
  • Điều khoản về đối tượng của hợp đồng: thông tin về hàng hóa, chủng loại
  • Điều khoản về giá cả: giá tính theo đơn vị hàng, tiền cọc,…
  • ĐIều khoản về quyền và nghĩa vụ các bên: các bên thỏa thuận với nhau đảm bảo được quyền và lợi ích của mình, đồng thời không vi phạm quy định pháp luật.
  • Điều khoản về điều kiện giao hàng: thời hạn giao hàng, địa điểm giao hàng.
  • Điều khoản về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại: quy định những biện pháp khi không thực hiện tốt các quy định trong hợp đồng.
  • Điều khoản về trường hợp bất khả kháng.
  • Điều khoản về giải quyết tranh chấp.
  • Điều khoản chung.

Căn cứ Mục 1, Mục 2 Chương II về hợp đồng mua bán hàng hóa của Luật Thương mại 2005.

Căn cứ Điều 433 đến Điều 454 Bộ luật Dân sự 2015.

Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa.

Hình thức hợp đồng: hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể. Trong đó những loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật bắt buộc phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.

Các vấn đề vô hiệu của hợp đồng, các trường hợp vô hiệu khác của hợp đồng được quy định tại Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 123)
  • Hợp đồng vô hiệu do giả tạo (Điều 124 Bộ Luật dân sự 2015);
  • Hợp đồng vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều 125);
  • Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn (Điều 126);
  • Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa (Điều 127);
  • Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không nhận  thức và làm chủ được hành vi của mình (Điều 128);

Giá và phương thức thanh toán

Nếu không có thoả thuận về giá hàng hoá, phương pháp xác định giá và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá thì giá của hàng hoá được xác định theo giá của loại hàng hoá đó trong các điều kiện tương tự về phương thức giao hàng, thời điểm mua bán hàng hoá, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá.

Điều khoản thanh toán:

  • Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận.
  • Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.
  • Bên mua vẫn phải thanh toán tiền mua hàng trong trường hợp hàng hoá mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra.

Cơ chế chuyển giao quyền và nghĩa vụ

  • Chuyển giao quyền: Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao.
  • Chuyển giao nghĩa vụ: khi thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa thì chúng ta có quyền được chuyển giao nghĩa vụ trong hợp đồng cho bên thứ ba, nhưng phải được sự đồng ý của bên thứ ba, trừ những nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ. Sau khi nhận chuyển giao nghĩa vụ từ bên có nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ sẽ trở thành bên có nghĩa vụ.

Vi phạm và các biện pháp khắc phục

Đối với hành vi vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa, nếu chủ thể giao kết hợp đồng là thương nhân; tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại sẽ chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại, những chủ thể còn lại sẽ chịu sự điều chỉnh của Luật dân sự.

Các chế tài được áp dụng do vi phạm hợp đồng gồm:

  • Buộc thực hiện đúng hợp đồng.
  • Phạt vi phạm.
  • Buộc bồi thường thiệt hại.
  • Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.
  • Đình chỉ thực hiện hợp đồng.
  • Huỷ bỏ hợp đồng.

Vấn đề miễn trừ trách nhiệm: các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm:

  • Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận
  • Xảy ra sự kiện bất khả kháng
  • Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia
  • Hành vi vi phạm của một bên xuất phát từ việc thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

Luật áp dụng và cơ quan tài phán giải quyết tranh chấp: việc lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp, luật áp dụng, phương thức giải quyết tranh chấp hợp đông mua bán hàng hóa đã được các bên thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng phải được tôn trọng và ưu tiên áp dụng. Nguyên tắc này đảm bảo quyền tự do đàm phán, giao kết của thương nhân trong hoạt động kinh doanh thương mại.

Căn cứ: Điều 2, 50, 52, 62, 292, 294 Luật Thương mại 2005,  Điều 370, 407, Bộ luật Dân sự 2015.

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

>> Link tải: Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

Đảm bảo các nội dung dưới đây:

  1. Điều 1: Nội dung công việc giao dịch
  2. Điều 2: Chất lượng và quy cách hàng hóa
  3. Điều 3: Bao bì và ký mã hiệu
  4. Điều 4: Phương thức giao nhận
  5. Điều 5: Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa
  6. Điều 6: Phương thức thanh toán
  7. Điều 7: Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng
  8. Điều 8: Thời điểm chuyển rủi ro
  9. Điều 9: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng
  10. Điều 10: Các thỏa thuận khác (nếu cần)
  11. Điều 11: Hiệu lực của hợp đồng
  12. Phần ký tên của 2 bên

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Nội dung hợp đồng cần có sự thỏa thuận và thống nhất của các bên liên quan.
  • Các điều khoản hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật Thương mại 2005 về hoạt động mua bán hàng hóa.

Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Luật sư hỗ trợ khách hàng ký kết hợp đồng thông qua nghiên cứu hồ sơ, đánh giá tư cách pháp lý của đối tác và khách hàng.
  • Tư vấn hợp đồng về các quy định của pháp luật và việc áp dụng trong thực tiễn liên quan đến các điều khoản trong các loại hợp đồng mà khách hàng dự kiến ký kết.
  • Tham gia đàm phán, thương lượng để thực hiện ký kết hợp đồng cùng khách hàng.
  • Nghiên cứu, tìm hiểu thông tin liên quan về các bên của hợp đồng trong các trường hợp cụ thể theo yêu cầu của khách hàng từ đó đưa ra giải pháp tư vấn tối ưu đảm bảo lợi ích tối đa cho khách hàng.
  • Thẩm định các nội dung trong bản dự thảo hợp đồng theo các yêu cầu của khách hàng và theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng mua bán hàng hóa là loại hợp đồng xuất hiện phổ biến trong đời sống hiện nay. Việc nắm bắt các quy định, cách soạn thảo, các điều khoản cần có là điều tất yếu để hạn chế những rủi ro trong quá trình mua bán hàng hóa. Vì vậy Quý độc giả hãy tham khảo bài viết trên của chúng tôi, nếu có thắc mắc hoặc có vấn đề cần giải đáp, sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng, báo giá vui lòng liên hệ Hotline 1900633716 để được hỗ trợ tư vấn giải đáp, xin cảm ơn.

Scores: 4.5 (13 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 396 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716