Quyền im lặng của bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự như thế nào?

Quyền im lặng của bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự là một trong những nguyên tắc quan trọng nhằm bảo vệ quyền con người trong quá trình tố tụng hình sự. Quyền này cho phép bị can, bị cáo từ chối khai báo hoặc cung cấp thông tin nếu họ không muốn, tránh việc tự buộc tội. Bài viết phân tích chi tiết quy định pháp luật, về quyền im lặng của bị can, bị cáo trong tố tụng.

Quyền im lặng trong vụ án hình sự

Quyền im lặng trong vụ án hình sự

Quyền của bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự

Theo quy định tại khoản 2, Điều 60 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, bị can có các quyền sau:

  • Được biết lý do mình bị khởi tố;
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
  • Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi,….
  • Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
  • Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
  • Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Theo quy định tại khoản 2,3 Điều 61 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, bị cáo có các quyền sau:

  • Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;
  • Tham gia phiên tòa;
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;
  • Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa;
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
  • Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
  • Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;
  • Nói lời sau cùng trước khi nghị án;
  • Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Bị cáo là gì? Phân biệt bị can và bị cáo trong vụ án hình sự

Quyền im lặng của bị can bị cáo theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

  • Quyền im lặng của bị can, bị cáo chưa được ghi nhận trực tiếp và trở thành một điều luật độc lập nhưng xét về mặt nội dung quyền im lặng được gián tiếp ghi nhận trong Hiến pháp 2013, các văn bản như Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, Bộ luật Hình sự 2015, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 và các văn bản dưới luật khác.
  • Tại điểm h khoản 2 Điều 61 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định bị cáo có quyền trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội.
  • Tại khoản 3 Điều 309 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 cũng có quy định nếu bị cáo không trả lời các câu hỏi thì Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự tiếp tục hỏi những người khác và xem xét vật chứng, tài liệu có liên quan đến vụ án.
  • Bị cáo có quyền im lặng tính từ thời điểm Tòa án quyết định đưa vụ án hình sự ra xét xử, cho đến khi Tòa án thực hiện các thủ tục bắt đầu phiên tòa, xét hỏi, tranh luận, nghị án và tuyên án.

Ưu điểm và hạn chế khi sử dụng quyền im lặng

Ưu điểm khi sử dụng quyền im lặng

  • Thực hiện quyền im lặng không chỉ là một trong những đảm bảo tố tụng quan trọng mà còn là quyền con người đã được ghi nhận từ xưa.
  • Bị can, bị cáo hoàn toàn có quyền im lặng do đó việc bị can, bị cáo không trả lời cơ quan, người tiến hành tố tụng những điều bất lợi cho bản thân sẽ không bị coi là tình tiết tăng nặng.

Hạn chế khi sử dụng quyền im lặng

  • Quyền im lặng cho người bị buộc tội không được quy định trực tiếp trong pháp luật tố tụng hình sự.
  • Điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trong đó có tình tiết “Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải” là trường hợp người phạm tội thành khẩn khai nhận về hành vi phạm tội của mình, ăn năn hối lỗi về việc mình đã gây ra”.

Ưu điểm và hạn chế khi sử dụng quyền im lặng

Ưu điểm và hạn chế khi sử dụng quyền im lặng

Luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo hình sự

Luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo trong các vụ án hình sự đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo trước tòa án và các cơ quan điều tra. Sau đây là những điểm chính về vai trò và trách nhiệm của luật sư bào chữa.

  • Luật sư có quyền tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo ngay từ khi khởi tố, điều tra cho đến quá trình xét xử tại tòa án.
  • Luật sư có thể thu thập, cung cấp tài liệu, đồ vật, chứng cứ để chứng minh vô tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị can, bị cáo.
  • Luật sư đưa ra các lập luận bào chữa, yêu cầu xem xét lại các tình tiết của vụ án.
  • Bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo, đảm bảo họ được xét xử công bằng, minh bạch, không bị ép cung hoặc lạm dụng quyền lực.
  • Luật sư tham gia các buổi hỏi cung, lấy lời khai và giám sát việc thực thi pháp luật để bảo vệ quyền lợi của bị can, bị cáo.
  • Luật sư có thể yêu cầu cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc các biện pháp bảo vệ khác.

Luật sư thu thập chứng cứ bào chữa cho thân chủ

Luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo

Xem thêm: Cần làm gì khi người thân đang bị tạm giữ hình sự

Quyền im lặng của bị can, bị cáo chưa được quy định cụ thể trong tố tụng hình sự. Tuy nhiên, bị can bị cáo có quyền im lặng trong vụ án hình sự và cần sự hiểu rõ về bản chất của quyền này để sử dụng hợp lý và hiệu quả. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi nếu quý khách có thắc mắc liên quan hoặc cần hỗ trợ tư vấn liên hệ với chúng tối qua hotline 1900633716 hoặc liên hệ qua Website: luat24h.com.vn để được luật sư hình sự hỗ trợ và tư vấn.

Scores: 4.6 (11 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 2,092 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716