Quyền được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ vụ án dân sự

Quyền được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ vụ án dân sự là một trong những quyền cơ bản của đương sự được ghi nhận tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Quyền này của đương sự là gì, được pháp luật quy định như thế nào và các hồ sơ thủ tục yêu cầu Tòa án ra sao, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau.

Quyền sao chụp tài liệu, chứng cứ vụ án dân sự

Quyền sao chụp tài liệu, chứng cứ vụ án dân sự

Đương sự trong vụ án dân sự gồm những ai?

Tại điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm:

  • Nguyên đơn: là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.

Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn.

  • Bị đơn: là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Trường hợp việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Quyền và nghĩa vụ của đương sự trong vụ án dân sự

Quyền đương sự trong vụ án dân sự

  • Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này;
  • Cung cấp tài liệu, chứng cứ; chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
  • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình;
  • Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án yêu cầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản;
  • Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình;
  • Đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
  • Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;
  • Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định;
  • Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng;;
  • Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này;
  • Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng;
  • Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án;
  • Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
  • Quyền khác mà pháp luật có quy định.

Cơ sở pháp lý: Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Nghĩa vụ đương sự trong vụ án dân sự

  • Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa;
  • Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật;
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc nếu có thay đổi địa chỉ nơi cư trú, trụ sở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án;
  • Có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ, trừ tài liệu, chứng cứ mà đương sự khác đã có, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình. Trường hợp vì lý do chính đáng không thể sao chụp, gửi đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ thì họ có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ;
  • Tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành;
  • Tham gia phiên tòa, phiên họp theo quy định của Bộ luật này;
  • Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc;
  • Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi người khác; được đối chất với nhau hoặc với người làm chứng;
  • Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này;
  • Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
  • Sử dụng quyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng để gây cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án, đương sự khác; trường hợp không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu hậu quả do Bộ luật này quy định;
  • Nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.

Cơ sở pháp lý: Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Quyền và nghĩa vụ của đương sự trong vụ án dân sự

Quyền và nghĩa vụ của đương sự trong vụ án dân sự

Đương sự dân sự có quyền được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ không?

Tại khoản 8 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về quyền của đương sự, trong đó quy định đương sự dân sự có quyền được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập.

Giới hạn sao chụp tài liệu, chứng cứ vụ án dân sự

Tại khoản 8 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 bên cạnh việc quy định đương sự dân sự  có quyền được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu chứng cứ, còn quy định giới hạn của quyền này. Theo đó, tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sẽ không được Tòa án công khai, gồm nội dung tài liệu, chứng cứ có liên quan đến:

  • Bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc;
  • Bí mật nghề nghiệp;
  • Bí mật kinh doanh;
  • Bí mật cá nhân;
  • Bí mật gia đình;

Những nội dung tài liệu, chứng cứ trên sẽ không được Tòa án công khai theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết.

Mẫu đơn xin sao chụp tài liệu, chứng cứ vụ án dân sự

  • Đơn xin sao chụp tài liệu, chứng cứ vụ án dân sự cần nêu rõ thông tin của người làm đơn, gồm họ và tên, nơi cư trú, số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
  • Người làm đơn phải ghi cụ thể các tên tài liệu, chứng cứ mà mình cần ghi chép, sao chụp và đảm bảo các tài liệu, chứng cứ xin sao chụp có liên quan đến vụ án. Không xin sao chụp các tài liệu có liên quan về bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh bí mật cá nhân, gia đình người khác theo khoản 2 Điều 109 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Nộp đơn đúng nơi Tòa án thụ lý vụ án dân sự của người làm đơn xin sao chụp tài liệu, chứng cứ.

đơn xin sao chụp tài liệu, chứng cứ vụ án dân sự

Đơn xin sao chụp tài liệu, chứng cứ vụ án dân sự

>>>Mẫu đơn xin sao chụp tài liệu, chứng cứ vụ án dân sự: TẠI ĐÂY

Luật sư tư vấn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong vụ án dân sự

  • Luật sư hướng dẫn thực hiện việc sao chụp tài liệu, chứng cứ vụ án dân sự;
  • Đại diện theo pháp luật, theo ủy quyền cho khách hàng trong vụ án dân sự;
  • Tham gia việc hòa giải, phiên họp, phiên tòa của vụ án dân sự;
  • Tư vấn khiếu nại, khởi kiện vụ án dân sự;
  • Giải quyết tranh chấp và tham gia hỗ trợ các thủ tục tố tụng, tranh tụng trong vụ án dân sự tại tòa án;

Tham khảo thêm: Vai trò của luật sư tham gia trong tố tụng vụ án dân sự

Luật sư hỗ trợ đương sự trong vụ án dân sự

Luật sư hỗ trợ đương sự trong vụ án dân sự

Quyền được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ là quyền quan trọng giúp cho đương sự trong vụ án dân sự thông qua đó có thể bảo vệ lợi ích một cách tốt nhất. Nếu quý bạn đọc cần hỗ trợ thêm thông tin về việc sao chụp tài liệu, chứng cứ tại Tòa hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý, xin hãy liên hệ tới Văn phòng Luật L24H thông qua Hotline 1900633716 để được luật sư dân sự tư vấn và giải đáp kịp thời.

Scores: 4.5 (49 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,875 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716