Quy định góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới nhất: điều kiện, thủ tục

Quy định góp vốn bằng quyền sử dụng đất, điều kiện và thủ tục góp vốn sẽ được Luật L24H cung cấp trong bài viết dưới đây. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một trong các giao dịch về quyền sử dụng đất khi chủ thể góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc để thực hiện dự án đầu tư. Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để rõ hơn quy định về điều kiện, thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Hiểu thế nào là góp vốn bằng quyền sử dụng đất?

Theo khoản 10 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Như vậy, góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một trong những cách thức chuyển quyền sử dụng đất từ người này sang người khác.

Quy định về góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Điều kiện góp vốn

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Điều kiện nhận góp vốn

Theo Điều 193 Luật Đất đai năm 2013, để nhận góp vốn quyền sử dụng đất nông nghiệp thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận góp vốn quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;
  • Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận góp vốn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật Đất đai 2013.

Quy trình, thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Hồ sơ chuẩn bị

Người góp vốn bằng quyền sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm có:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK được ban hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (sau đây gọi là Thông tư 24/2014/TT-BTNMT);
  • Hợp đồng, văn bản về việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất giữa các bên;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận góp vốn quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư.

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 14/2023/TT-BTNMT ngày 16/10/2023 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu và giấy tờ liên quan cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai).

>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh cá nhân và công ty

Đơn đăng ký biến động đất đai

Đơn đăng ký biến động đất đai

Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Trình tự thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 73 của Luật Đất đai 2013 như sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất

  • Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ.

Bước 3: Nếu hồ sơ đủ điều kiện theo quy định, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các thủ tục sau đây:

  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Lưu ý:

  • Nếu mục đích sử dụng đất của dự án, công trình sản xuất, kinh doanh khác với mục đích sử dụng đất khi nhà đầu tư nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trước hoặc sau khi thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  • Trường hợp nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền rồi mới thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

(Cơ sở pháp lý: Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 50 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

Luật sư tư vấn góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Dịch vụ Luật sư tư vấn góp vốn quyền sử dụng đất do Luật L24H cung cấp bao gồm các nội dung sau:

  • Tư vấn pháp luật liên quan đến góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn các thủ tục cần thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn soạn đơn đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn, hỗ trợ xác định trường hợp, điều kiện để thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.

Tư vấn góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Tư vấn góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Tóm lại, khi thực hiện việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải lưu ý các vấn đề về điều kiện góp vốn, nhận góp vốn, thủ tục… Những vấn đề trên đã được chúng tôi cung cấp đầy đủ và rõ ràng. Nếu quý khách còn thắc mắc cần LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI tư vấn hoặc muốn sử dụng dịch vụ luật sư nhà đất hỗ trợ pháp lý việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, vui lòng liên hệ với Luật L24H qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ kịp thời.

Scores: 4.9 (41 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,857 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716