Phải làm gì khi bị truy thu thuế bán hàng online

Bán hàng onlinebị truy thu thuế hay không luôn là một câu hỏi nhiều người thắc mắc. Vậy phải làm gì khi bị truy thu thuế bán hàng online? Bán hàng online cần nộp những loại thuế nào và ai thì cần phải nộp thuế? Bài viết dưới đây Luật L24H sẽ cung cấp đến Quý bạn đọc thông tin về những quy định về thuế khi bán hàng online.

Khi bị truy thu thuế bán hàng online thì làm gì

Khi bị truy thu thuế bán hàng online thì làm gì

Các trường hợp bán hàng online phải đóng thuế?

Việc bán hàng online được tiến hành bằng nhiều hình thức khác nhau có thể thông qua các diễn đàn hoặc các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo,.. Thế nhưng hiện nay pháp luật thuế vẫn chưa có quy định riêng áp dụng đối với người bán hàng online.

Theo đó không phải bất cứ ai buôn bán bằng hình thức online cũng phải nộp thuế mà còn tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Căn cứ theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài Chính quy định về đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán bao gồm: Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh.

Mức doanh thu phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế Giá trị gia tăng và không phải nộp thuế Thu nhập cá nhân.

Như vậy, hộ, cá nhân bán hàng online phải nộp thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng nếu doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.

Phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nào

Phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nào?

>>> Xem thêm: Thu nhập chịu thuế là gì? Các khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN

Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi bán hàng online

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021, số thuế thu nhập cá nhân và số thuế giá trị gia tăng mà hộ, cá nhân bán hàng online phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng x Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân x Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân

Trong đó:

  • Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 .
  • Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:

Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả:

  • Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại.
  • Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền.

Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định.

Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân).

Thủ tục nộp thuế khi bán hàng online

Hồ sơ nộp thuế

Để có thể nộp thuế khi bán hàng online phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).
  • Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp chứng nhận đăng ký thuế chậm nhất không quá 03 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế tính từ ngày nhận được đủ hồ sơ đăng ký thuế.

Sau khi nhận được mã số thuế cá nhân, người bán hàng online phải thực hiện quy trình thông báo website thương mại điện tử bán hàng theo quy trình thông báo theo quy định pháp luật.

Thời hạn kê khai và nộp thuế

Theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế .
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Thời hạn nộp thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế tháng, quý, quyết toán thuế.

Kê khai và nộp thuế

Kê khai và nộp thuế

Hệ quả khi không chấp hành việc truy thu thuế

Xử phạt vi phạm hành chính với hành vi trốn thuế.

Theo Điều 17 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020, quy định về việc xử phạt đối với hành vi trốn thuế cụ thể như sau:

Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020;
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020;
  • Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
  • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
  • Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
  • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;
  • Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 10 Nghị định này;

Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;

Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 17 mà có một tình tiết tăng nặng.

Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 có hai tình tiết tăng nặng.

Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 có 3 tình tiết tăng nặng trở lên.

Truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi trốn thuế.

Nếu đủ yếu tố cấu thành tội trốn thuế theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thì người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi trốn thuế.

Luật sư tư vấn về việc truy thu thuế khi bán hàng online

  • Tư vấn về thủ tục nộp thuế khi bán hàng online
  • Chuẩn bị, soạn thảo hồ sơ nộp thuế
  • Tư vấn về hệ quả khi trốn thuế
  • Tư vấn về cách tính thuế và mức thuế phải nộp

Khi bán hàng online vẫn phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân nếu doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.  Bài viết trên đây chúng tôi đã cung cấp đến Quý bạn đọc về các vấn đề pháp lý liên quan thuế khi bán hàng online. Nếu trong quá trình tham khảo, quý bạn đọc có khó khăn hoặc thắc mắc gì cần luật sư tư vấn pháp luật về thuế hãy vui lòng liên hệ đến hotline 1900.633.716 để được luật sư thuế tư vấn cụ thể hơn.

Scores: 4.7 (31 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,858 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716