Những quy định mới về thường trú, tạm trú năm 2022

Bài viết về những quy định mới về thường trú, tạm trú sẽ giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận với sự thay đổi trong trình tự, thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú một cách kịp thời. Đồng thời, giúp người dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân về đăng ký thường trú, tạm trú và giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thiết lập một chế độ quản lý tạm thời về cư trú đối với công dân. Mục đích của việc đăng ký tạm trú là nhằm quản lý dân cư và quản lý con người.

>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà trọ năm 2022

Những quy định mới về thường trú, tạm trú

Những quy định mới về thường trú, tạm trú

Thường trú, tạm trú là gì?

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú. Theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định về khái niệm thường trú cụ thể như sau: “Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;”

Tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú. Theo khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định cụ thể như sau: “Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.”

Quy định mới về thường trú, tạm trú

Sổ hộ khẩu thường trú, sổ tạm trú

Sổ hộ khẩu thường trú, sổ tạm trú

Các địa điểm không được đăng ký thường trú cụ thể gồm:

  • Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
  • Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.
  • Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.
  • Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

(Điều 23 Luật Cư trú năm 2020)

Bỏ điều kiện riêng khi đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Theo quy định tại Điều 20 Luật cư trú năm 2020 quy định “Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.” Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp vợ/chồng về ở với chồng/vợ; con đẻ, con nuôi về ở với cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi và ngược lại…

Bổ sung thêm điều kiện đăng ký thường trú về diện tích nhà thuê không thấp hơn 08m2 sàn/người

Theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật cư trú năm 2020 thì công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó;
  • Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.

Thời gian giải quyết thủ tục đăng ký thường trú

Do sử dụng phương thức quản lý hiện đại bằng công nghệ thông tin nên thời gian giải quyết đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cho công dân cũng đơn giản, rút ngắn cả về thủ tục và thời gian. Theo quy định Luật cũ, thời gian giải quyết đăng ký thường trú là 15 ngày còn theo Luật hiện hành tối đa là 7 ngày làm việc (Khoản 3 Điều 22).

Bỏ nhiều thủ tục hành chính liên quan đến sổ hộ khẩu

Từ ngày 01/7/2021 không cấp mới, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú nên hàng loạt những thủ tục liên quan đến sổ hộ khẩu, sổ tạm trú không còn được đề cập đến trong Luật Cư trú 2020. Cụ thể:

  • Tách sổ hộ khẩu. Thay vào đó sẽ cập nhật, điều chỉnh thông tin về hộ gia đình liên quan đến việc tách hộ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin này;
  • Điều chỉnh thay đổi thông tin về cư trú: Rà soát, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú… khi đủ điều kiện thì làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú…

Bổ sung thêm trường hợp bị xóa đăng ký thường trú

Ngoài các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú như trước đây, xuất phát từ thực tiễn và để nâng cao hiệu quả quản lý về cư trú, nắm đúng thực tế số hộ, số người thường trú trên địa bàn, phục vụ công tác bảo đảm an ninh trật tự xã hội, Luật Cư trú năm 2020 đã bổ sung một số trường hợp xóa đăng ký thường trú tại Điều 24, như sau:

  • Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
  • Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định tại điểm h khoản này;
  • Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
  • Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở là do được thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã hết thời hạn thuê, không được mượn, không được ở nhờ nữa;
  • Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Mẫu đơn đăng ký thường trú, tạm trú

>> Tải mẫu đơn đăng ký thường trú, tạm trú: TẠI ĐÂY

 

Mẫu đơn đăng ký thường trú, tạm trú

Mẫu đơn đăng ký thường trú, tạm trú

Cách đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà

  • Bước 1: Truy cập cập vào cổng dịch vụ công quản lý cư trú

(https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/).

truy cập vào cổng dịch vụ công quản lý cư trú

truy cập vào cổng dịch vụ công quản lý cư trú

 

  • Bước 2: Tại trang chủ, tại mục tạm trú chọn “Đăng ký tạm trú”

Hệ thống yêu cầu bạn đăng nhập bằng tài khoản Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp tục.

Nếu chưa có tài khoản, bạn chọn Đăng ký phía dưới để tạo tài khoản (nên chọn đăng ký bằng thuê bao di động vì cách đăng ký đơn giản nhất)

  • Bước 3: Điền thông tin theo yêu cầu

Các thông tin bắt buộc bao gồm: thông tin cá nhân của người đăng ký tạm trú, thông tin của người là chủ hộ trên đăng ký tạm trú, địa chỉ đăng ký tạm trú, hồ sơ đính kém khi đăng ký tạm trú.

các thông tin bắt buộc phải khai khi đăng ký tạm trú

các thông tin bắt buộc phải khai khi đăng ký tạm trú online

  • Bước 4: Nhận kết quả giải quyết

Sau khi gửi hồ sơ đi, người dân cần đợi thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ có trách nhiệm giải quyết trong 03 ngày làm việc.

>> Tham khảo thêm tại: Cách đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà

Luật sư tư vấn những quy định mới về thường trú, tạm trú

  • Tư vấn hồ sơ, thủ tục để đăng ký thường trú, tạm trú
  • Tư vấn các mẫu đơn phù hợp
  • Tư vấn đăng ký thường trú, tạm trú đối với trường hợp đặc biệt
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến thường trú, tạm trú

Trên đây những quy định mới về thường trú, tạm trú . Tuy nhiên, thực tế tồn tại những vụ việc phức tạp cần có sự giúp đỡ từ người có chuyên môn. Hiểu được nhu cầu đó của Quý khách hàng, Luật L24H chúng tôi mang đến Đội ngũ luật sư sẵn sàng hỗ trợ bất cứ khi nào bạn cần. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 1900.633.716 để được luật sư tư vấn luật hành chính hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú, thường trú miễn phí.

Scores: 4.6 (43 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc
Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân Sự, Giao Thông, Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 104 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716