Cách xử lý nhân viên cũ lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản công ty

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hình thức vay, mượn, thuê tài sản hoặc nhận được tài sản rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tiền của, các tài sản của người khác. Hiện nay, xuất hiện tình trạng nhân viên cũ lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản công ty. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp các thắc mắc về yếu tố cấu thành tội phạm, mức xử phạt, cách xử lý khi nhân viên cũ có hành vi này.

Nhân viên cũ lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Nhân viên cũ lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản công ty

Yếu tố cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo luật hình sự

Căn cứ tại Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được hiểu là hình thức vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được thực hiện do cố ý, với mục đích muốn chiếm đoạt được tài sản.

Mặt chủ thể

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, chủ thể của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi từ 16 tuổi trở lên.

Mặt khách thể

Khách thể của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là quan hệ sở hữu, đặc điểm này được thể hiện trong cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, các nhà làm luật không quy định thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ là tình tiết định khung hình phạt.

Mặt chủ quan

  • Đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng được thực hiện do cố ý (cố ý trực tiếp). Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản. Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
  • Tuy nhiên, điểm khác biệt là ý thức chiếm đoạt tài sản xuất hiện sau khi có giao dịch hợp pháp, tức là sau khi có được tài sản người phạm tội mới nảy sinh ý định và hành vi chiếm đoạt. Trong trường hợp ngoài mục đích chiếm đoạt, người phạm tội có những mục đích khác cùng với mục đích chiếm đoạt hoặc chấp nhận mục đích chiếm đoạt của người đồng phạm khác thì người phạm tội cũng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Mặt khách quan

Tội phạm lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được cấu thành khi nằm trong các trường hợp sau đây:

  • Giá trị của tài sản chiếm đoạt của người khác từ 4.000.000 đồng trở lên;
  • Giá trị tài sản chiếm đoạt dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội về xâm phạm sở hữu khác, như: tội Cướp tài sản, tội Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội trộm cắp tài sản, tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Tài sản bị chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống của chính người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại và gia đình họ.

Để đối chiếu với các tội danh khác có tính chất tương tự, những hành vi khách quan đặc trưng của tội phạm lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là:

  • Người phạm tội có được tài sản một cách hợp pháp thông qua các hợp đồng vay, mượn thuê tài sản của người khác hoặc bằng hình thức khác. Sau khi có được tài sản, người phạm tội mới dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả. Đây cũng là một trong những dấu hiệu phạm tội đặc trưng để phân biệt với một số tội danh khác như lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tham ô,…
  • Yếu tố được xem xét ở đây chính là hành vi gian dối, vì đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì luôn phải có hành vi gian dối, hành vi này phải thực hiện trước thời điểm chuyển giao tài sản còn tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì có thể có hoặc không có hành vi gian dối, trường hợp có hành vi gian dối thì thì hành vi này luôn phải thực hiện sau thời điểm chuyển giao tài sản.
  • Trường hợp người phạm tội không được xem là dùng thủ đoạn gian dối hoặc không có hành vi bỏ trốn nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản thì cũng bị xem là lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

CSPL: Điều 12, Điều 17, Điều 175 Bộ luật hình sự 2015

Hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Khung hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Các hành vi sau đây thì áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Ngoài ra, có những trường hợp áp dụng khung tăng nặng thứ nhất thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Trong trường hợp, tội phạm thuộc các trường hợp sau đây thì áp dụng khung tăng nặng thứ hai, có mức phạt từ 05 năm đến 12 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Với giá trị tài sản chiếm đoạt ở mức đặc biệt lớn, cụ thể là trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì người phạm tội bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Ngoài ra, hình phạt bổ sung đối với người phạm tội là bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

CSPL: Điều 175 Bộ luật hình sự 2015

Cách xử lý nhân viên cũ lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản công ty

Khi phát hiện được nhân viên cũ lấy tiền của, tài sản của công ty, thực hiện hành vi phạm tội cần thông báo cho cơ quan công an để kịp thời xử lý, để quá trình giải quyết đơn tố giác được thuận lợi hơn, Quý khách hàng cần thực hiện theo các bước như sau:

Chuẩn bị đơn tố giác hành vi phạm tội gửi lên cơ quan có thẩm quyền:

Trước khi tố giác tội phạm, Quý khách hàng nên xác minh sơ bộ về tính chất, mức độ vụ việc, trách nhiệm tiếp nhận, thẩm quyền giải quyết nhằm tố giác đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định tại Khoản 2 Điều 145 Bộ Luật Tố tụng Hình sự 2015 gồm:

  • Cơ quan điều tra;
  • Viện kiểm sát;
  • Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

>> Tham khảo thêm: Mẫu đơn tố cáo lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Lựa chọn hình thức và tiến hành tố giác

  • Có thể tố giác trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc gửi bằng văn bản qua dịch vụ bưu chính.
  • Khi tố giác tội phạm, cần chuẩn bị các tài liệu, thông tin, chứng cứ và trình bày rõ ràng những vấn đề, hiểu biết liên quan đến tội phạm mà mình tố giác. Có thể là hình ảnh, đoạn ghi hình – ghi âm, tài liệu chứng cứ thể hiện nhân viên cũ làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản công ty.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 146 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015

Theo dõi kết quả giải quyết

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận đó cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:

  • Quyết định khởi tố vụ án hình sự;
  • Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;
  • Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

CSPL: Khoản 5 Điều 146, Điều 147 Bộ luật tố tụng hình sự 2015

Luật sư tư vấn tố giác tội phạm

Luật sư tư vấn tố giác tội phạm

Luật sư tư vấn tố giác tội phạm

  • Soạn đơn tố giác tội phạm, đơn kiến nghị khởi tố;
  • Tư vấn cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn tố giác;
  • Hỗ trợ việc thu thập, chuẩn bị các tài liệu chứng cứ giá trị trong từng vụ án để chứng minh tội phạm của nhân viên cũ
  • Tư vấn khách hàng phương án tối ưu trong việc yêu cầu bồi thường thiệt hại cũng như toàn bộ trong quá trình giải quyết hành vi vi phạm;
  • Luật sư tham gia bảo vệ cho bị hại (trong trường hợp này là tổ chức) trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

>> Tham khảo thêm: Luật sư bào chữa, bảo vệ trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Để được hỗ trợ các thủ tục pháp lý liên quan đến tố giác tội phạm, Quý khách hàng có thể liên hệ công ty nhận được tư vấn để đạt được quyền lợi tốt nhất có thể, tránh các rủi ro pháp lý. Quý khách hàng có thể liên hệ Luật sư chuyên tư vấn luật hình sự của Văn phòng Luật L24H chúng tôi hỗ trợ, hãy nhấc máy và liên hệ đến Tổng đài 1900.633.716 để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn

Scores: 4.6 (29 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 519 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716