Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào đúng

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào đúng. Không chỉ người sử dụng lao động bên phía công ty mới có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, sa thải người lao động mà trong một số trường hợp người lao động cũng có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước. Vậy người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào mới hợp pháp, cùng Luật L24H tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Pháp luật không có định nghĩa như thế nào là “đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động” nhưng có thể hiểu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc người sử dụng lao động hoặc Người lao động tự ý nghỉ việc ngang trước thời hạn mà không có sự thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động của bên còn lại trong quan hệ hợp đồng lao động đã ký trước đó.

Cách hiểu trên có thể lý giải như sau:

Thứ nhất, do hợp đồng lao động được ký kết trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động nên khi muốn chấm dứt hợp đồng, các bên cũng phải có thỏa thuận trong việc chấm dứt này ( khoản 1 Điều 13 Bộ luật lao động 2019).

Thứ hai, người lao động và người sử dụng lao động được pháp luật bảo vệ và đều có quyền thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng lao động nên trong trường hợp cả hai không thống nhất được với nhau về việc chấm dứt hợp đồng thì mới sử dụng đến thủ tục đơn phương chấm dứt nếu có căn cứ luật định ( khoản 3 Điều 34 Bộ luật lao động 2019).

>>> Xem thêm: Công ty chấm dứt hợp đồng trước thời hạn có bồi thường như thế nào?

Căn cứ người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi đã thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo trước cho người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần thông báo trước

Bên cạnh các trường hợp phải thông báo trước cho người sử dụng lao động về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, thì trong một số trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

Như vậy, để bảo vệ bên yếu thế hơn trong quan hệ hợp đồng lao động với người sử dụng lao động thì pháp luật đã có những quy định làm căn cứ bảo đảm cho người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước cho người sử dụng lao động trong một số trường hợp sức khỏe, thân thể, tính mạng của họ bị đe dọa, ảnh hưởng hay công việc, thù lao không đúng với thỏa thuận đã ký trong hợp đồng lao động đã giao kết ban đầu.

Hậu quả pháp lý người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Nghĩa vụ của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Nghĩa vụ của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Bộ luật lao động 2019, khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, tức là chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019 thì hậu quả pháp lý mà người lao động phải chịu bao gồm:

  • Không được trợ cấp thôi việc.
  • Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
  • Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này. Trong đó, chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo ( khoản 3 Điều 62 Bộ luật lao động 2019).

Căn cứ pháp lý: Điều 40 Bộ luật lao động 2019.

Như vậy, người lao động nếu muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng cần xem xét kỹ quy định pháp luật, thực hiện nghĩa vụ báo trước cho người sử dụng lao động trong trường hợp phải thông báo trước. Bên cạnh đó, lưu ý những thời hạn luật định về trình tự thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng để thực hiện đúng pháp luật và tránh trường hợp đơn phương chấm dứt trái luật phát sinh những nghĩa vụ pháp lý không đáng có, gây bất lợi cho người lao động.

>>> Xem thêm: Công ty chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Tư vấn trình tự, thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật

  • Hỗ trợ tư vấn quy định đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật theo luật lao động hiện hành.
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cần thiết đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.
  • Tư vấn quy trình, trình tự thủ tục chấm dứt hợp đồng không xác định thời hạn đúng luật.
  • Đại diện Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bảo đảm bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao động.

>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật lao động nội bộ doanh nghiệp

Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật có thể mang lại những hậu quả pháp lý, gây bất lợi cho người lao động. Do vậy, cần hiểu và thực hiện đúng quy định pháp luật về các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động để người lao động có thể thực hiện đúng quy định. Nếu còn thắc mắc hoặc cần tư vấn luật lao động về đơn phương chấm dứt hợp đồng vui lòng gọi ngay 1900.633.716 để được hỗ trợ luật sư tư vấn trực tuyến miễn phí 24/24. Xin cám ơn.

Scores: 5 (31 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,870 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716