Nên làm gì khi bị người khác vu khống là câu hỏi nhiều người quan tâm khi đối mặt với những cáo buộc sai sự thật. Vu khống là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý theo quy định của Bộ luật hình sự. Người bị vu khống có quyền yêu cầu tư vấn để bảo vệ quyền lợi, đồng thời thu thập bằng chứng để tố cáo người phạm tội.

Hành vi vu khống người khác
Hành vi vu khống người khác là gì?
Căn cứ điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (Sửa đổi bổ sung 2017) quy định về tội vu khống:
- Hành vi vu khống người khác là hành vi bịa đặt, loan truyền những thông tin không đúng sự thật với những nội dung xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự của người khác.
- Mục đích của hành vi này nhằm làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm và uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của một cá nhân nào đó; từ đó trục lợi cho bản thân. Hành vi này được thể hiện qua nhiều phương thức khác nhau như: truyền miệng, sử dụng các thông tin đại chúng, phương tiện điện tử hoặc qua thư tố giác…
Khi nào cấu thành tội vu khống người khác theo pháp luật hình sự
Chủ thể
Chủ thể của tội vu khống người khác là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự:
- Đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự với tội phạm này: từ đủ 16 tuổi trở lên.
- Có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi;
Khách thể
Khách thể của tội vu khống người khác là quyền được Nhà nước bảo vệ về danh dự nhân phẩm của con người; các quyền và lợi ích hợp pháp của con người bị xâm hại.
Mặt khách quan
Tội vu khống người khác có các dấu hiệu sau:
Về hành vi:
- Bịa đặt: Có hành vi bịa đặt thông qua việc đưa ra những thông tin sai sự thật; tự nghĩ ra một điều gì đó mà không đúng với người khác. Hình thức đưa ra thông tin có thể là truyền miệng, viết đơn; qua các phương tiện thông tin đại chúng,…
- Loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật: Người phạm tội tuy không đặt ra những điều không đúng sự thật về người khác nhưng lại loan truyền những điều đó dù biết rõ là bịa đặt cho những người khác. Việc loan truyền thông tin dưới nhiều hình thức đa dạng như: kể lại cho người khác nghe, đăng bài; chia sẻ bài viết trên các phương tiện thông tin đại chúng,…
- Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền: Người phạm tội thực hiện hành vi tố cáo người khác dù biết rõ người mình tố giác không có hành vi phạm tội với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Về hậu quả: Tội phạm không bắt buộc phải gây ra hậu quả trên thực tế.
Mặt chủ quan
Lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội hoàn toàn nhận thức được hậu quả xâm phạm danh dự nhân phẩm của nạn nhân; thậm chí xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của nạn nhân; nhưng người phạm tội hoàn toàn mong muốn hậu quả xảy ra.

Cấu thành tội vu khống người khác
>>> Xem thêm: Các căn cứ xin miễn trách nhiệm hình sự
Hành vi vu khống người khác bị xử phạt như thế nào?
Mức xử phạt hành chính
Tại điểm a Khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện có quy định: Nếu người nào thực hiện hành vi vu khống người khác trên mạng xã hội cũng vẫn bị xử phạt, với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Mức xử phạt hình sự
Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) quy định về mức xử phạt đối với hành vi vu khống như sau:
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
- Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
- Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
- Có tổ chức;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
- Đối với 02 người trở lên;
- Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
- Đối với người đang thi hành công vụ;
- Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
- Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;
- Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
- Vì động cơ đê hèn;
- Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
- Làm nạn nhân tự sát.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
>>> Xem thêm: Bôi nhọ danh dự, xúc phạm nhân phẩm người khác bị xử lý như thế nào
Thủ tục tố giác hành vi vu khống người khác
Người bị vu khống có quyền tố giác, báo tin tại cơ quan điều tra công an địa phương hoặc tại Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người vu khống theo Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:
Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:
- Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
- Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.
Tuy nhiên, khi tố giác người khác vu khống mình với cơ quan chức năng, người tố giác cần cung cấp được đầy đủ các thông tin, bằng chứng chứng minh những gì mình tố giác là đúng sự thật.
Luật sư tư vấn khi bị người khác vu khống
- Luật sư tư vấn các quy định pháp luật và khung hình phạt xử lý tội vu khống người khác
- Tư vấn các căn cứ pháp luật về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự (nếu có).
- Tư vấn cho khách hàng soạn thảo đơn tố giác hành vi vu khống
- Tham gia thu thập tài liệu, chứng cứ có lợi để bảo vệ thân chủ.
- Luật sư bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa hình sự.

Luật sư tư vấn về tội vu khống người khác
>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư bào chữa giỏi bảo vệ quyền lợi, giảm nhẹ hình phạt
Hành vi vu khống có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo mức độ nghiêm trọng của sự việc. Trường hợp quý khách hàng trong quá trình tìm hiểu có vấn đề còn vướng mắc hoặc có nhu cầu liên hệ để bảo vệ quyền lợi vui lòng liên hệ chúng tôi qua số hotline: 1900.633.716 hoặc liên hệ luật sư tư vấn qua Website: luat24h.com.vn để nhận được sự tư vấn cụ thể.
Một số bài viết liên quan có thể bạn đọc quan tâm:

1900.633.716