Mức bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra như thế nào?

Trong quá trình thi hành công vụ, nếu người thi hành công vụ gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường. Vậy mức bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra được quy định như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần thiết về mức bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra, bao gồm căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường, nguyên tắc bồi thường và mức bồi thường cụ thể.

Bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ

Bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường do người thi hành công vụ gây ra

Theo Điều 598 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra như sau: Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Căn cứ tại Điều 7 Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước 2017 quy định Nhà nước có trách nhiệm bồi thường khi có đủ các căn cứ sau đây:

  • Có một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này;
  • Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của Luật này;
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.

Căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng bao gồm:

  • Có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường theo quy định của Luật này và có yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự giải quyết yêu cầu bồi thường;
  • Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính đã xác định có hành vi trái pháp luật của người bị kiện là người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và có yêu cầu bồi thường trước hoặc tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại;
  • Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự đã xác định có hành vi trái pháp luật của bị cáo là người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự và có yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.

Vậy căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra sẽ theo quy định của luật trách nhiệm bồi thường thiệt thiệt hại của nhà nước và Nhà nước có trách nhiệm bồi thường khi đủ các căn cứ như trên.

Nguyên tắc bồi thường do người thi hành công vụ gây ra

Căn cứ tại Điều 4 Luật trách nhiệm bồi thường thiệt hại của nhà nước 2017 về nguyên tắc bồi thường, cụ thể như sau:

  • Việc bồi thường của Nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật này.
  • Việc giải quyết yêu cầu bồi thường được thực hiện kịp thời, công khai, bình đẳng, thiện chí, trung thực, đúng pháp luật; được tiến hành trên cơ sở thương lượng giữa cơ quan giải quyết bồi thường và người yêu cầu bồi thường theo quy định của Luật này.
  • Người yêu cầu bồi thường đã yêu cầu một trong các cơ quan giải quyết bồi thường quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật này giải quyết yêu cầu bồi thường và đã được cơ quan đó thụ lý giải quyết thì không được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác giải quyết yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 52 của Luật này.
  • Nhà nước giải quyết yêu cầu bồi thường sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc kết hợp giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án đối với yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự theo quy định của Luật này.
  • Trường hợp người bị thiệt hại có một phần lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì Nhà nước chỉ bồi thường phần thiệt hại sau khi trừ đi phần thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người bị thiệt hại.

Do đó, việc thực hiện bồi thường của Nhà nước phải theo 5 nguyên tắc được quy định bởi  Luật trách nhiệm bồi thường thiệt hại của nhà nước 2017.

Mức bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra

Mức bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra phải xem xét trong tường trường hợp cụ thể.

bồi thường thiệt hại người thi hành công vụ gây ra

bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra

Mức hoàn trả của người thi hành công vụ có lỗi vô ý gây thiệt hại

Theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 68/2018/NĐ-CP quy định mức hoàn trả của người thi hành công vụ có lỗi vô ý gây thiệt hại như sau:

  • Trường hợp số tiền Nhà nước đã bồi thường cao hơn 10 tháng lương của người thi hành công vụ gây thiệt hại tại thời điểm có quyết định hoàn trả thì mức hoàn trả là 05 tháng lương của người đó;
  • Trường hợp số tiền Nhà nước đã bồi thường từ trên 08 đến 10 tháng lương của người thi hành công vụ gây thiệt hại tại thời điểm có quyết định hoàn trả thì mức hoàn trả là 04 tháng lương của người đó;
  • Trường hợp số tiền Nhà nước đã bồi thường từ 06 đến 08 tháng lương của người thi hành công vụ gây thiệt hại tại thời điểm có quyết định hoàn trả thì mức hoàn trả là 03 tháng lương của người đó;
  • Trường hợp số tiền Nhà nước đã bồi thường thấp hơn 06 tháng lương của người thi hành công vụ gây thiệt hại tại thời điểm có quyết định hoàn trả thì mức hoàn trả bằng 50% số tiền Nhà nước đã bồi thường.

Vậy, người thi hành công vụ có lỗi vô ý gây thiệt hại thì mức hoàn trả từ 03 đến 05 tháng lương của người đó tại thời điểm có quyết định hoàn trả nhưng tối đa là 50% số tiền mà Nhà nước đã bồi thường.

Mức hoàn trả của người thi hành công vụ có lỗi cố ý gây thiệt hại nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Căn cứ tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 68/2018/NĐ-CP quy định Mức hoàn trả của người thi hành công vụ có lỗi cố ý gây thiệt hại nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

 

  • Trường hợp số tiền Nhà nước đã bồi thường cao hơn 100 tháng lương của người thi hành công vụ gây thiệt hại tại thời điểm có quyết định hoàn trả thì mức hoàn trả là 50 tháng lương của người đó;
  • Trường hợp số tiền Nhà nước đã bồi thường từ trên 80 đến 100 tháng lương của người thi hành công vụ gây thiệt hại tại thời điểm có quyết định hoàn trả thì mức hoàn trả là từ 40 đến dưới 50 tháng lương của người đó nhưng tối đa là 50% số tiền mà Nhà nước đã bồi thường;
  • Trường hợp số tiền Nhà nước đã bồi thường từ 60 đến 80 tháng lương của người thi hành công vụ gây thiệt hại tại thời điểm có quyết định hoàn trả thì mức hoàn trả là từ 30 đến dưới 40 tháng lương của người đó nhưng tối đa là 50% số tiền mà Nhà nước đã bồi thường;
  • Trường hợp số tiền Nhà nước đã bồi thường thấp hơn 60 tháng lương của người thi hành công vụ gây thiệt hại tại thời điểm có quyết định hoàn trả thì mức hoàn trả bằng 50% số tiền Nhà nước đã bồi thường.

Luật sư tư vấn về bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra

Luật L24H xin cung cấp các dịch vụ pháp lý về bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra:

  • Tư vấn về thời hiệu đối với yêu cầu bồi thường do người thi hành công vụ gây ra.
  • Tư vấn về thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường do người thi hành công vụ gây ra.
  • Tư vấn về căn cứ xác định trách nhiệm và nguyên tắc giải quyết yêu cầu bồi thường.
  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong quá trình thủ tục và chuẩn bị hồ sơ cho yêu cầu bồi thường.
  • Soạn thảo hồ sơ yêu cầu nhà nước bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra
  • Luật sư bảo vệ quyền lợi trong vụ án đòi bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra

Tư vấn đòi bồi thường do người thi hành công vụ gây ra

Tư vấn đòi bồi thường do người thi hành công vụ gây ra

Như vậy, Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra khi có đủ các căn cứ theo quy định của pháp luật và tùy theo trường hợp lỗi vô ý gây thiệt hại hoặc lỗi cố ý gây thiệt hại nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mức bồi thường được áp dụng. Nếu có bất cứ thắc mắc nào xin liên hệ luật sư tư vấn Luật L24H qua số hotline 1900.633.716 để được đội ngũ luật sư giải đáp thắc mắc trực tuyến miễn phí.

Một số bài viết liên quan có thể bạn quan tâm:

Scores: 4.9 (27 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,851 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716