Mẫu Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động chi tiết mới nhất 2024

Mẫu Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động khi công ty muốn ban hành nội quy được quy định cụ thể trong luật lao động hiện hành. Việc đăng ký nội quy cần phải theo thủ tục bao gồm nộp mẫu văn bản đề nghị đăng ký, nội quy lao động,… Sau khi thực hiện đầy đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra công văn đến doanh nghiệp, công ty đó để thông báo ban hành nội quy. Để hiểu rõ thêm, Luật L24H sẽ giải đáp cho Quý khách về nội quy lao động qua bài viết dưới đây.

Mẫu Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động 

Mẫu Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động

Quy định về văn bản đăng ký nội quy lao động

  • Theo quy định Bộ luật Lao động hiện hành, Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản. Trong trường hợp dưới 10 người thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.
  • Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.

Như vậy, Văn bản đăng ký nội quy lao động được hiểu nôm na là văn bản đề nghị với cơ quan có thẩm quyền về việc ban hành nội quy lao động tại công ty, doanh nghiệp và khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì sẽ áp dụng văn bản trong môi trường lao động.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 118, khoản 1 Điều 119 Bộ luật Lao động 2019; khoản 1 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Nội dung lao động phải có những nội dung thế nào?

Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;
  • Trật tự tại nơi làm việc: quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động;
  • An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc;
  • Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc: người sử dụng lao động quy định về phòng, chống quấy rối tình dục theo quy định
  • Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động: quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm, biện pháp được áp dụng để bảo vệ tài sản, bí mật; hành vi xâm phạm tài sản và bí mật;
  • Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động: quy định cụ thể các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định
  • Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động: quy định cụ thể hành vi vi phạm kỷ luật lao động; hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng với hành vi vi phạm;
  • Trách nhiệm vật chất: quy định các trường hợp phải bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại tài sản; do làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức; mức bồi thường thiệt hại tương ứng mức độ thiệt hại; người có thẩm quyền xử lý bồi thường thiệt hại;
  • Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động: người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 118 Bộ luật Lao động 2019; khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Có bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động không?

Ở khoản 1 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định rằng: Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.

Có bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động không

Có bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động không?

Như vậy, nếu người sử dụng lao động có từ 10 người lao động trở lên thì bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động phải bằng văn bản. Còn lại có thể thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động nếu dưới 10 người lao động trong một tổ chức, doanh nghiệp hoặc công ty

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Các bước đăng ký nội quy lao động

Hồ sơ

Hồ sơ đăng ký nội quy lao động bao gồm:

  • Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;
  • Nội quy lao động;
  • Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
  • Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).

Cơ sở pháp lý: Điều 120 Bộ luật Lao động 2019

Hồ sơ, thủ tục đăng ký nội quy lao động

Hồ sơ, thủ tục đăng ký nội quy lao động

Trình tự, thủ tục

Trình tự, thủ tục được thực hiện như sau:

  • Nộp trực tiếp hồ sơ hoặc qua đường bưu điện cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra công văn đã nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động cho người sử dụng lao động.
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại.

Thêm vào đó, người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Lưu ý: Cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động

Cơ sở pháp lý: Điều 119 Bộ luật Lao động 2019

>>> Tham khảo chi tiết về: Thủ tục đăng ký nội quy lao động

Mẫu văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động

>>>Tải mẫu văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động: TẠI ĐÂY

Mức phạt hành chính khi không đăng ký nội quy lao động

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

  • Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên;
  • Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật;
  • Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động;
  • Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực;
  • Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật;
  • Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật;
  • Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên.

Tuy nhiên, đây là mức phạt dành cho cá nhân. Nếu doanh nghiệp, tổ chức, công ty vi phạm như trên thì mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Chính xác là nếu doanh nghiệp tổ chức, công ty thuộc trường hợp phải đăng ký nội quy lao động nhưng lại không tiến hành đăng ký nội quy lao động với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì có thể bị xử phạt hành chính với số tiền phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 6, khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Tư vấn về đăng ký nội quy lao động

  • Tư vấn về các quy định về nội quy lao động;
  • Thực hiện các thủ tục hành chính khi đăng ký nội quy lao động
  • Soạn thảo hồ sơ để đăng ký nội quy lao động trong doanh nghiệp;
  • Hướng dẫn cách lên nội quy lao động theo đúng pháp luật hiện hành;
  • Thực hiện các quyền khiếu nại, tố cáo khi đăng ký nội quy lao động không được phản hồi hoặc giải quyết.

Tham khảo thêm một số dịch vụ pháp lý liên quan Luật L24H hỗ trợ:

>>>Xem thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật lao động nội bộ doanh nghiệp

>>>Xem thêm: Tư vấn luật lao động trực tuyến

>>> Xem thêm: Tư vấn luật doanh nghiệp

>>> Xem thêm: Dịch vụ soạn thảo và đăng ký nội quy lao động cho doanh nghiệp

>>> Xem thêm: Dịch vụ soạn thảo văn bản pháp lý nội bộ doanh nghiệp

Như vậy, không nhất thiết phải đăng ký nội quy lao động nếu không đủ số lượng lao động tham gia. Việc đăng ký nội quy lao động giúp cho doanh nghiệp có được sự quản lý chặt chẽ hơn với người lao động mà cơ quan có thẩm quyền cũng kiểm soát nội dung trong nội quy lao nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động. Nếu còn thắc mắc hơn về vấn đề này, xin liên hệ qua số HOTLINE 1900.633.716 để chúng tôi tư vấn, hỗ trợ tốt nhất cho Quý khách hàng. Xin cảm ơn!

Scores: 5 (11 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,849 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716