Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏ mới năm 2022

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏmẫu văn bản ghi nhận lại việc thỏa thuận đặt cọc mua bán đối với đất chưa có sổ đỏ. Để hiểu rõ hơn về thỏa thuận đặt cọc, việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có sổ đỏ cũng như các vấn đề liên quan khác, mời Quý vị bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏ.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏ.

Điều kiện để mua bán đất chưa có sổ đỏ?

Mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ thuộc một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Đất hoặc nhà ở không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ. Trường hợp này sau khi mua bạn cũng sẽ không được cấp sổ đỏ. Do đó, nên xem xét để loại bỏ trường hợp này.

Trường hợp 2:  Nhà đất có đủ điều kiện nhưng vì lý do gì đó mà chưa được cấp Sổ đỏ hoặc chưa làm Sổ đỏ. Đối với trường hợp này, có 2 điều kiện cần để có thể giao dịch mua bán chuyển nhượng:

  • Nếu đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng chưa được cấp mà chủ sử dụng đất muốn bán thửa đất đó thì bắt buộc phải làm Sổ đỏ trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó cho người khác.
  • Do đó, xét theo bản chất thì chỉ khi có Sổ đỏ mới có thể thực hiện công chứng và sang tên Sổ đỏ.

(căn cứ theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013).

Có nên thỏa thuận đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏ?

  • Những ngôi nhà, thửa đất chưa có sổ đỏ có đặc điểm thu hút người mua là giá rẻ hơn so với mặt bằng chung. Tuy nhiên, để đạt được điều đó thì người mua phải đánh đổi bởi việc mua bán đất chưa có sổ đỏ tiềm ẩn khá nhiều rủi ro không lường trước được: thời gian làm sổ kéo dài, có thể trong thời gian làm sổ thì người đứng tên gặp rủi ro không tiếp tục quá trình ra sổ được dẫn đến khó xử lý tiền đã đặt cọc, có thể vướng pháp lý như vấn đề thừa kế gây rắc rối cho quá trình cấp sổ…
  • Bên cạnh đó là những rủi ro khác về việc thửa đất hoàn toàn thuộc các trường hợp không được cấp sổ đỏ mà người không có đủ chuyên môn về pháp luật có thể nhận biết như: đất đang bị tranh chấp nên không thể làm thủ tục pháp lý để ra sổ, hoặc đang thuộc khu quy hoạch dự án của chính quyền nên không được cấp sổ đỏ. Với trường hợp này, nếu bạn đã lỡ đặt cọc thì sẽ rất dễ bị mất tiền, hoặc rất khó đòi lại, và cho dù đòi lại được cũng sẽ mất rất nhiều thời gian và chi phí.
  • Do vậy, có thể thấy cho dù nhà đất chưa có sổ đỏ dù thuộc trường hợp được cấp sổ đỏ hay không được cấp, thì cũng không nên mua những nhà đất này vì tiềm ẩn quá nhiều rủi ro có thể dẫn đến mất tiền.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏ

Có thể tham khảo mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏ tại mẫu dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v chuyển nhượng quyền sử dụng đất)

 

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ……………………. chúng tôi gồm:

Bên đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông:

Sinh năm:

CMND/CCCD số: ………………… do ……………………………….. cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………….

Bà:                                                                                                                                              .

Sinh năm:                                                                                                                                             .

CMND/CCCD số: …………………. do ……………………………….. cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………..

Bên nhận đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông:                                                                                                                                             .

Sinh năm:                                                                                                                                              .

CMND/CCCD số: ………………. do …………………………………. cấp ngày ……………

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………….

Bà:

Sinh năm:

CMND/CCCD số: ………………. do …………………………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………..

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng đặt cọc này để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thoả thuận sau đây:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng

Đối tượng của Hợp đồng này là số tiền ………………… đồng (Bằng chữ : ………………………………đồng chẵn) mà bên A đặt cọc cho bên B để được nhận chuyển nhượng thửa đất số…………, tờ bản đồ số ………………..tại địa chỉ……………………………………………………………… theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ………………… số ……………..; số vào sổ cấp GCN số ……….. do ……………………………..cấp ngày ……………… mang tên…………………………………………………………………………………

Thông tin cụ thể như sau:

– Diện tích đất chuyển nhượng: …….. m2 (Bằng chữ: ………………… mét vuông)

– Thửa đất:……………………….. – Tờ bản đồ:………………………………………………….

– Địa chỉ thửa đất:  …………………………………………………………………………………..

– Mục đích sử dụng:…………………………….m2

– Thời hạn sử dụng: ………………………………

– Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………………………………

Điều 2: Thời hạn đặt cọc và giá chuyển nhượng

2.1. Thời hạn đặt cọc

Thời hạn đặt cọc là: …………….. kể từ ngày ……………………………, hai bên sẽ tới tổ chức công chứng để lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

2.2. Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng thửa đất nêu trên được hai bên thỏa thuận là:…………..(Bằng chữ: …………………………………………….đồng chẵn).

Giá chuyển nhượng này cố định trong mọi trường hợp (sẽ thỏa thuận tăng hoặc giảm nếu được bên còn lại đồng ý).

Điều 3: Mức phạt cọc

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể :

– Nếu Bên A từ chối giao kết và thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì mất số tiền đặt cọc.

– Nếu Bên B từ chối giao kết và thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì trả lại cho Bên A số tiền đặt cọc và chịu phạt cọc với số tiền tương ứng.

Điều 4: Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp thì các bên cùng nhau thương lượng, hòa giải giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 5: Cam đoan của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau:

5.1. Bên A cam đoan

– Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

– Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc.

– Đã tìm hiểu rõ nguồn gốc nhà đất nhận chuyển nhượng nêu trên.

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

5.2. Bên B cam đoan

– Những thông tin về nhân thân, về quyền sử dụng đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

– Quyền sử dụng đất mà Bên B đã nhận tiền đặt cọc để chuyển nhượng cho Bên A thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên B và không là tài sản bảo đảm cho khoản vay của bên B tại Ngân hàng.

– Tính đến thời điểm giao kết hợp đồng này Bên B cam đoan thửa đất nêu trên có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, không có tranh chấp, không nằm trong quy hoạch, chưa nhận tiền đặt cọc hay hứa bán cho bất kỳ ai, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

– Bên B cam đoan kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực sẽ không đưa tài sản nêu trên tham gia giao dịch nào dưới bất kỳ hình thức nào.

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc.

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 6: Điều khoản chung

– Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết.

– Việc thanh toán tiền, bàn giao giấy tờ, thửa đất phải được lập thành văn bản, có xác nhận của người làm chứng và chữ ký của hai bên.

– Các bên đã đọc nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hợp đồng này gồm …. ….. tờ, …. ……. trang và được lập thành ….…… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ  ……… bản để thực hiện.

Các bên ký dưới đây để làm chứng và cùng thực hiện.

 

BÊN ĐẶT CỌC

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM CHỨNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC

(Ký, ghi rõ họ tên)

thủ tục mua bán đất chưa có sổ đỏ

Trình tự, thủ tục mua bán đất chưa có sổ đỏ.

Trình tự, thủ tục mua bán đất chưa có sổ đỏ

Nếu vẫn lựa chọn mua bán đất chưa có sổ đỏ (với trường hợp có đủ điều kiện chuyển nhượng) thì người bán vẫn có quyền đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thủ tục cụ thể gồm các bước:

  • Bên bán đất xin các đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích đất cần bán đã thống nhất với bên mua.
  • Bên mua và Bên bán cùng soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ.
  • Sau ký hợp đồng xong xuôi, bên bán tiến hành xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ về sau theo quy định pháp luật.

Tư vấn soạn thảo hợp đồng đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏ

  • Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏ, hợp đồng mua bán đất chưa có sổ đỏ
  • Tư vấn các trình tự, thủ tục cần thực hiện khi đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏ
  • Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏ, hợp đồng mua bán đất chưa có sổ đỏ
  • Chuẩn bị hồ sơ, giải quyết các trình tự, thủ tục công chứng, chứng thực tại các cơ quan có thẩm quyền
  • Đưa ra các phương án giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ, liên quan đến hợp đồng đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏ, hợp đồng mua bán đất chưa có sổ đỏ (hợp đồng vi phạm hình thức như không công chứng, chứng thực, không có người làm chứng; các bên vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;..) để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.

Tư vấn soạn thảo hợp đồng đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏ.

Tư vấn soạn thảo hợp đồng đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏ.

>> Trường hợp mua nhà chưa có sổ tham khảo thêm bài viết về: Công chứng vi bằng là gì? Thủ tục mua bán nhà vi bằng

Trên thực tế, rất nhiều trường hợp người mua ham giá rẻ nên vướng vào các giao dịch đặt cọc mua bán đất chưa có sổ đỏ không rõ ràng, dẫn đến hậu quả vừa mất tiền bạc, thời gian, công sức. Do đó, liên hệ tổng đài tư vấn theo hotline 1900633716 để được luật sư tư vấn thủ tục mua bán nhà đất bảo đảm quyền lợi cho bản thân và gia đình khi tham gia vào các giao dịch quyền sử dụng đất, nhà đất (chung cư, căn hộ,..) từ đơn giản đến phức tạp. Xin cảm ơn.

Scores: 4.8 (26 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 396 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716