Mẫu giấy ủy quyền sử dụng xe ô tô, xe máy, hợp đồng ủy quyền xe

Mẫu giấy ủy quyền sử dụng xe ô tô, xe máy là một trong những mẫu giấy ủy quyền sử dụng thông dụng vì đây là hình thức để người khác được sử dụng xe mà không cần phải sang tên. Tuy nhiên nhiều người không rõ về việc ủy quyền sử dụng xe và không biết viết giấy ủy quyền ra sao dẫn đến rủi ro sau khi ủy quyền. Vì thế mời Quý độc giả cùng tham khảo bài viết bên dưới của Luật L24H để biết thêm về mẫu giấy hay hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô, xe máy.

Uỷ quyền sử dụng xe máy, xe ô tô

Uỷ quyền sử dụng xe máy, xe ô tô

Khái niệm về giấy, hợp đồng ủy quyền

Giấy ủy quyền được xem là một hành vi pháp lý đơn phương, theo đó người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi nội dung trong giấy ủy quyền. Giấy ủy quyền được thừa nhận trong thực tế và không có văn bản nào quy định cụ thể như hợp đồng ủy quyền.  Sau khi Giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại.

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Là một hợp đồng, có sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên

(Điều 562 Bộ luật dân sự 2015)

Mẫu giấy, hợp đồng ủy quyền sử dụng xe máy, xe ô tô

Dưới đây là mẫu giấy, hợp đồng ủy quyền sử dụng xe máy, xe ô tô Quý độc giả có thể tham khảo khi cần sử dụng:

>>> Tải xuống: Giấy ủy quyền sử dụng xe máy, xe ô tô

>>> Tải xuống: Hợp đồng ủy quyền sử dụng xe máy, xe ô tô

Quyền và nghĩa vụ của các bên khi ủy quyền sử dụng xe ô tô, xe máy

Quyền và nghĩa của bên ủy quyền

Bên ủy quyền khi ủy quyền sử dụng xe ô tô, xe máy có các quyền sau đây:

  • Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.
  • Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ

Tuy là bên ủy quyền nhưng những chủ thể này đồng thời phải có nghĩa vụ đối với bên nhận quyền sau đây:

  • Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.
  • Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
  • Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

Cơ sở pháp lý: Điều 567, 568 Bộ luật Dân sự 2015.

Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy quyền

Khi tham gia vào hợp đồng ủy quyền bên nhận ủy quyền phải có các nghĩa vụ sau đây:

  • Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
  • Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
  • Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
  • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
  • Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ

Đồng thời người nhận ủy quyền cũng có các quyền sau:

  • Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.
  • Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

Cơ sở pháp lý: Điều 565, 566 Bộ luật Dân sự 2015.

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Hợp đồng ủy quyền sử dụng xe có cần phải công chứng

Hợp đồng ủy quyền được quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Bộ luật dân sự hiện hành không quy định cụ thể các trường hợp hợp đồng ủy quyền bắt buộc phải thực hiện công chứng, chứng thực, tùy từng công việc, từng lĩnh vực cụ thể mà pháp luật chuyên ngành sẽ có những quy định cụ thể về việc công chứng hợp đồng ủy quyền. Ví dụ một số trường hợp cụ thể như sau:

Theo khoản 2 Điều 96 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, hợp đồng ủy quyền được xác lập theo quan hệ ủy quyền giữa vợ chồng bên nhờ mang thai hộ cho nhau hoặc theo quan hệ ủy quyền giữa vợ chồng bên mang thai hộ cho nhau về việc đại diện cho nhau tham gia ký kết thỏa thuận về việc mang thai hộ;

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP, Hợp đồng ủy quyền cho người khác thay mình thực hiện việc yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch phải được thực hiện công chứng, chứng thực;

Đồng thời, Điều 55 Luật Công chứng 2014 cũng chỉ quy định về thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền chứ không bắt buộc phải công chứng giấy ủy quyền.

Hiện tại chưa có quy định về việc Uỷ quyền sử dụng xe máy, xe ô tô phải công chứng thực. Vì thế hợp đồng ủy quyền sử dụng xe không cần phải công chứng. Tuy nhiên, khi ủy quyền sử dụng có ủy quyền cho bên nhận quyền việc mua, bán xe thì nên công chứng, chứng thực để tránh những rủi ro không đáng có.

Hợp đồng ủy quyền sử dụng có phải công chứng

Hợp đồng ủy quyền sử dụng có phải công chứng

Luật sư tư vấn về hợp đồng ủy quyền

  • Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia hợp đồng ủy quyền
  • Tranh chấp có thể xay ra
  • Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền
  • Các trường hợp phải công chứng hợp đồng ủy quyền
  • Soạn thảo hợp đồng ủy quyền

Giấy ủy quyền hay hợp đồng ủy quyền là giấy tờ cần thiết khi thực hiện ủy quyền sử dụng xe máy, ô tô. Vì thế để mà tránh những rủi ro phát sinh không đáng có mà khi soạn thảo chúng phải kỹ lưỡng và cẩn thận. Vì thế nếu Quý độc giả có sự thắc mắc hay có nhu cầu hỗ trợ soạn thảo loại giấy tờ hay hợp đồng này có thể liên hệ Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng của Luật L24H qua số Hotline 1900633716 để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn quý độc giả.

Scores: 5 (50 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Trần Như Lực
Luật sư Trần Như Lực

Chức vụ: Luật sư cộng sự

Lĩnh vực tư vấn: Đất đai, Hình sự, Dân sự, Hôn nhân gia đình, Ly hôn, Lao động, Doanh nghiệp, Hợp đồng, Thừa kế và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 15

Tổng số bài viết: 46 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716