Mẫu đơn xin xóa án tích mới nhất 2024, hướng dẫn cách viết chi tiết

Xóa án tích là cơ hội để những người từng phạm tội có thể sửa chữa sai lầm, hòa nhập cộng đồng và hướng đến tương lai tốt đẹp hơn. Tuy nhiên, thủ tục xin xóa án tích có thể khá phức tạp và nhiều người còn gặp nhiều băn khoăn. Bài viết này sẽ cung cấp mẫu đơn xin xóa án tích, hướng dẫn chi tiết về thủ tục xóa án tích, bao gồm điều kiện, hồ sơ cần thiết, trình tự thủ tục thực hiện.

Mẫu đơn xin xóa án tích

Mẫu đơn xin xóa án tích

Hiểu thế nào về xóa án tích

Xóa án tích là một chế định của Luật Hình sự với nội dung xác định điều kiện và trình tự xóa bỏ việc mang án tích. Với việc được xóa án tích người đã bị kết án được coi như chưa can án và như vậy sẽ không còn cơ sở để xác định tái phạm hay tái phạm nguy hiểm nếu họ phạm tội lại. Luật Hình sự Việt Nam quy định hai loại trường hợp xóa án tích là xóa án tích đương nhiên và xóa án tích theo quyết định của Tòa án. Điều 69 Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (Bộ luật Hình sự 2015) có quy định về xóa án tích:

  • Người bị kết án được xóa án tích theo quy định tại các điều từ Điều 70 đến Điều 73 của Bộ luật Hình sự 2015. Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án.
  • Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.

Các trường hợp được xóa án tích

Các trường hợp được xóa án tích

Các trường hợp được xóa án tích

Theo quy định Bộ luật Hình sự 2015 thì có 03 trường hợp được xóa án tích bao gồm: Đương nhiên được xóa án tích; Xóa án tích theo quyết định của Tòa án; Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt.

Đương nhiên được xóa án tích

Theo quy định tại Điều 70 Bộ luật hình sự 2015 thì các trường hợp đủ điều kiện đương nhiên được xóa án tích sẽ bao gồm:

Người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật Hình sự khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 70 Bộ luật Hình sự.

Người bị kết án được xóa án tích trong trường hợp từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn dưới đây:

  • 01 năm trong trường bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo
  • 02 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm
  • 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm
  • 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c Khoản 2 Điều 70 Bộ luật Hình sự thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung

Người bị kết án được xóa án tích, trong trường hợp từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 70 Bộ luật Hình sự

Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

Theo quy định tại Điều 71 Bộ luật Hình sự năm 2015 có quy định các trường hợp đủ điều kiện xóa án tích theo quyết định của Tòa án sẽ bao gồm:

Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng với người bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật Hình sự khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 71 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với những người đã bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật Hình sự, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án.

Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

  • 03 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm
  • 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm
  • 07 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn trên thì thời hạn xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung

Khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn nêu trên

Đối với trường hợp người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm mới được xin xóa án tích, bị bác đơn lần thứ hai trở đi thì sau 02 năm mới được xin xóa án tích.

Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt.

Trường hợp xóa án tích đặc biệt là trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 70 và Khoản 2 Điều 71 của Bộ luật Hình sự 2015

Trường hợp người dưới 18 tuổi bị kết án sẽ được coi là không có án tích, nếu thuộc vào trong những trường hợp sau:

  • Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi
  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trong, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý
  • Người bị áp dụng biện pháp tư pháp quy định tại Mục 3 Chương XII Bộ luật Hình sự

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì đương nhiên xóa án tích nếu trong thời hạn 03 năm tính từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án mà người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới.

Mẫu đơn xin xác nhận xóa án tích

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày … tháng … năm …

ĐƠN XIN XÓA ÁN TÍCH

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN …

Tên tôi là: …             Sinh năm: …               Giới tính: …

Địa chỉ thường trú: …

Địa chỉ tạm trú: …

Tôi là bị cáo trong vụ án hình … đã bị Tòa án nhân dân … xét xử tại bản án số …

ngày … tháng … năm … về tội … với mức hình phạt…

Đến ngày … tháng … năm … Tôi đã chấp hành xong các quyết định của bản án.

Tôi đề nghị Tòa án nhân dân … xem xét xóa án tích cho tôi.

Kèm theo đơn xin xóa án tích là các tài liệu, giấy tờ sau:

Nhận xét của cơ quan xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi người làm đơn cư trú hoặc làm việc Người làm đơn

>>> Click Tải: Mẫu đơn xin xóa án tích mới nhất tại đây

Hướng dẫn viết đơn xóa án tích

Phần kính gửi của đơn xin xác nhận xóa án tích thì người làm đơn sẽ điền tên của cơ quan nhà nước, chủ thể có thẩm quyền

Phần nội dung của đơn xin xác nhận xóa án tích: yêu cầu người làm đơn sẽ cung cấp đầy đủ, chính xác chi tiết những thông tin cá nhân cần thiết nhất. Trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh lý do dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận xóa án tích và đưa ra các thông tin khác mà bạn cần xác nhận. Người làm đơn sẽ cam kết những thông tin mà cung cấp là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai sẽ chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Cuối đơn xin xác nhận xóa án tích thì người làm đơn sẽ ký và ghi rõ họ tên để làm bằng chứng.

Viết đơn xin xóa án tích

 

Viết đơn xin xóa án tích

Thủ tục xóa án tích

Thủ tục xóa án tích được quy định tại Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cụ thể:

  • Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được đương nhiên xóa án tích và xét thấy có đủ điều kiện quy định tại mục 1 thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp phiếu lý lịch tư pháp là họ không có án tích.
  • Những trường hợp quy định tại mục 2 và mục 3 thì việc xóa án tích do Tòa án quyết định. Người bị kết án phải có đơn gửi Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhận xét của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập.
  • Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đơn của người bị kết án, Tòa án đã xét xử sơ thẩm chuyển tài liệu về việc xin xóa án tích cho Viện kiểm sát cùng cấp.
  • Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận tài liệu do Tòa án chuyển đến, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản và chuyển lại tài liệu cho Tòa án.
  • Nếu xét thấy đủ điều kiện thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận tài liệu do Viện kiểm sát chuyển đến, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định xóa án tích, trường hợp chưa đủ điều kiện thì quyết định bác đơn xin xóa án tích.
  • Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định xóa án tích hoặc quyết định bác đơn xin xóa án tích, Tòa án đã ra quyết định phải gửi quyết định này cho người bị kết án, Viện kiểm sát cùng cấp, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập.

>>> Xem thêm: Tư vấn điều kiện, thủ tục xóa án tích

Tư vấn soạn đơn xin xóa án tích

  • Tư vấn về điều kiện xóa án tích
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn xin xóa án tích
  • Tư vấn thủ tục xóa án tích
  • Soạn thảo đơn yêu cầu xin xóa án tích

Xóa án tích là một thủ tục quan trọng khi người phạm tội đã chấp hành xong các hình phạt và muốn quay lại hòa nhập cộng đồng. Nếu Quý bạn đọc có có thắc mắc liên quan đến thủ tục xóa án tích hay cần soạn thảo đơn xin xóa án tích, xin vui lòng liên hệ tới số HOTLINE: 1900.633.716 để được luật sư hình sự tư vấn chi tiết hơn. Xin chân thành cảm ơn./.

Scores: 4.5 (12 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,849 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716