Luật thừa kế đất đai của bố mẹ để lại gồm có nội dung gì?

Luật thừa kế đất đai của bố mẹ để lại không phải là một văn bản luật cụ thể là nó được quy định dựa trên Luật Đất đai và Bộ luật Dân sự. Như vậy luật thừa kế đất đai của bố mẹ để lại gồm có nội dung gì và được quy định như thế nào, cách chia ra sao, sau đây Luật L24H sẽ thông tin đến bạn những nội dung cơ bản sau được trình bày cụ thể bên dưới

>>> Xem thêm: Phân chia đất đai khi cha mẹ mất không để lại di chúc

Thừa kế đất đai của bố mẹ để lại

Thừa kế đất đai của bố mẹ để lại

Thừa kế đất đai là gì?

  • Thừa kế có thể được hiểu là sự dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống. Lúc này tài sản để lại được gọi là di sản.
  • Như vậy, thừa kế đất đai có thể được hiểu là sự dịch chuyển quyền sử dụng đất của người chết cho người còn sống. Quyền sử dụng đất lúc này là di sản.

Quy định pháp Luật thừa kế đất đai của bố mẹ

Thừa kế theo di chúc

Di chúc là gì?

Theo quy định tại Điều 624 BLDS 2015 thì di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Di chúc hợp pháp:

Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Ngoài ra, tùy vào hình thức của di chúc mà có các điều kiện kèm theo như công chứng, chứng thực, người làm chứng, ký tên, điểm chỉ,…

Cơ sở pháp lý: Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

Cách chia thừa kế theo di chúc:

  • Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

Cơ sở pháp lý: Điều 659 BLDS 2015.

Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là gì?

Theo quy định tại Điều 649 BLDS 2015 thì thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc
  • Di chúc để lại không hợp pháp
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản
  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Cơ sở pháp lý: Điều 650 BLDS 2015

Hàng thừa kế theo pháp luật:

Thứ tự thừa kế của những người thừa kế như sau:

Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Cơ sở pháp lý: Điều 651 BLDS 2015.

>>> Xem thêm: Thủ tục thừa kế không có di chúc

Cách chia di sản thừa kế

Cách chia di sản thừa kế là đất đai

Cách chia di sản theo pháp luật

  • Theo hàng thừa kế

Dựa trên các hàng thừa kế đã được đưa ra ở trên thì những người thừa kế ở cùng một hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Hàng thừa kế phía trước sẽ được ưu tiên xem xét hưởng di sản trước. Đối với những hàng kế sau sẽ được hưởng thừa kế nếu như hàng thừa kế thứ nhất đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Cơ sở pháp lý: khoản 2 và khoản 3 Điều 651 BLDS 2015.

  • Thừa kế thế vị

Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thừa kế thế vị như sau: Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Như vậy, có thể hiểu thừa kế thế vị là việc cháu (chắt) được thay thế vị trí của cha hoặc mẹ (ông hoặc bà) để hưởng di sản của ông hoặc bà (cụ) trong trường hợp cha hoặc mẹ (ông hoặc bà) đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với ông hoặc bà (cụ).

Điều kiện thừa kế quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế khi có các điều kiện sau:

  • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Đất không có tranh chấp
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
  • Trong thời hạn sử dụng đất

Cơ sở pháp lý: Điều 188 Luật Đất đai 2013.

Thời hiệu thừa kế

  • Đất đai là bất động sản (theo điểm a khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015) nên thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản thừa kế là bất động sản là 30 năm.
  • Nếu hết thời hiệu thì di sản sẽ thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản.
  • Nếu không có người quản lý thì có thể thuộc về người đang chiếm hữu hoặc Nhà nước.

Cơ sở pháp lý: Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015.

Luật sư tư vấn về thừa kế

Luật sư tư vấn về thừa kế đất đai

Luật sư tư vấn về thừa kế đất đai

  • Luật sư tư vấn về chia thừa kế
  • Luật sư đại diện theo ủy quyền tham gia xét xử tại tòa án
  • Luật sư thay mặt cho khách hàng liên hệ và làm việc với cơ quan nhà nước
  • Luật sư tư vấn về chia thừa kế theo pháp luật
  • Luật sư tư vấn chia thừa kế theo di chúc
  • Luật sư tư vấn về suất thừa kế

>>> Xem thêm: Chia tài sản thừa kế có người không đồng ý

Trên đây là một số nội dung cơ bản về luật thừa kế đất đai của bố mẹ, trong quá trình tìm hiểu có gì thắc mắc hoặc cần cung cấp thêm thông tin vui lòng liên hệ với Luật L24H qua số hotline 1900633716  để được luật sư thừa kế tư vấn một cách chi tiết hơn. Xin cảm ơn!

Scores: 4.6 (20 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 519 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716