Làm giấy phép kinh doanh Hộ gia đình, hướng dẫn hồ sơ thủ tục đăng ký

Làm giấy phép kinh doanh Hộ gia đình là một trong những điều kiện quan trọng để Hộ gia đình tiến hành kinh doanh hợp pháp. Trong bài viết này, Tôi sẽ hướng dẫn một cách chi tiết, cụ thể về đăng ký kinh doanh của Hộ kinh doanh bao gồm: giấy tờ pháp lý, thủ tục đăng ký, ngành nghề đăng ký, địa điểm, lệ phí đăng ký.
Hướng dẫn xin Giấy phép kinh doanh Hộ gia đình

Hướng dẫn xin Giấy phép kinh doanh Hộ gia đình

Hộ kinh doanh là gì?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ ban hành ngày 04 tháng 01 năm 2021, theo đó, HỘ KINH DOANH được hiểu là một hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

>>> Tham khảo thêm: Hộ kinh doanh là gì?

Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ gia đình

Căn cứ vào khoản 1 Điều 82 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký Doanh nghiệp, Hộ gia đình được cấp giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh khi đủ các điều kiện sau:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đăng ký đầu tư kinh doanh
  • Tên của Hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 của Nghị định này
  • Có hồ sơ đăng ký Hộ kinh doanh hợp lệ
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký Hộ kinh doanh theo quy định

>>> Tham khảo thêm: Xin giấy phép kinh doanh hộ gia đình ở đâu

Ngành nghề đăng ký kinh doanh Hộ gia đình

Theo quy định tại Điều 89 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định: Khi đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh ghi ngành, nghề kinh doanh trên Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. Đối với những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật để được quyền kinh doanh ngành, nghề đó.

Như vậy, pháp luật không giới hạn ngành, nghề đăng ký kinh doanh của Hộ kinh doanh nên Hộ kinh doanh có thể đăng ký những ngành, nghề nào mà pháp luật không cấm. Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Thủ tục đăng ký kinh doanh Hộ gia đình

Hồ sơ đăng ký

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Hộ kinh doanh bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký Hộ kinh doanh
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh
  • Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh
  • Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký Doanh nghiệp

Giấy đề nghị đăng ký Hộ kinh doanh

Giấy đề nghị đăng ký Hộ kinh doanh

Thủ tục đăng ký

  1. Bước 1: Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh thực hiện đăng ký hộ kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.
  2. Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  3. Bước 3: Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh

Lệ phí đăng ký

Lệ phí đăng ký kinh doanh nói chung và lệ phí đăng ký kinh doanh của Hộ kinh doanh nói riêng thuộc thẩm quyết quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Theo đó, tại Điều 1 của  Thông tư 85/2019/TT-BTC có quy định: Danh mục, nguyên tắc xác định mức thu, căn cứ xác định mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).

Như vậy, lệ phí đăng ký kinh doanh của Hộ kinh doanh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định căn cứ vào điều kiện kinh tế – xã hội tại địa phương nơi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí, lệ phí. Thông thường mức lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh là 100.000 đồng/lần

Có giấy phép kinh doanh thì chủ hộ kinh doanh phải đóng thuế không?

  • Căn cứ vào khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP hộ kinh doanh bao gồm: một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
  • Căn cứ vào Điều 2 của Thông tư 40/2021/TT-BTC hộ gia đình và cá nhân kinh doanh là một trong những đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng. Cá nhân kinh doanh phải là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Tuy nhiên không phải hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều chịu thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mà theo căn cứ vào khoản 2, 3 Điều 4 của Thông tư 40/2021/TT-BTC Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên thì thuộc trường hợp phải nộp thuế GTGT và phải nộp thuế TNCN (tức là dưới 100 triệu/ năm trở xuống không phải chịu 2 loại thuế này).  Riêng đối với, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế

Như vậy, Hộ kinh doanh vẫn có thể chịu thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng nếu đáp ứng các điều kiện chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Luật sư hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh Hộ gia đình

  • Tư vấn về điều kiện để được đăng ký kinh doanh dưới hình thức là Hộ kinh doanh
  • Tư vấn về trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh
  • Hỗ trợ trong việc chuẩn bị các hồ sơ trước thực hiện đăng ký kinh doanh
  • Đại diện theo ủy quyền thực hiện một sơ thủ tục liên quan nếu có
  • Hướng dẫn về cách thức kê khai thuế nếu thuộc đối tượng phải chịu thuế

Để được tiến hành kinh doanh một cách hợp pháp dưới hình thức là Hộ kinh doanh thì một trong những điều kiện cần có là giấy phép đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, để có được giấy phép này cần phải có các loại giấy tờ cũng như phải thực hiện các trình tự, thủ tục theo quy định. Nếu khách hàng có bất kỳ thắc mắc hay gặp khó khăn nào trong quá trình thực hiện đăng ký kinh doanh cần tư vấn luật doanh nghiệp, sử dụng dịch vụ làm giấy phép kinh doanh hộ cá thể của Luật L24H vui lòng liên hệ qua Hotline: 1900.633.716 để được tư vấn giải đáp.

Scores: 4.9 (46 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,748 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716