Làm giả giấy tờ để cầm cố chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?

Làm giả giấy tờ để cầm cố chiếm đoạt tài sản là hành vi có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thông qua việc cầm cố giấy tờ, tài liệu giả. Việc thực hiện hành vi lừa đảo này được quy định cụ thể tại Bộ luật Hình sự hiện hành. Rất nhiều thắc mắc rằng về tội làm giả giấy tờ để cầm cố để chiếm đoạt tài sản này sẽ bị xử lý thế nào, có bị phạt không khi tội phạm chưa hoàn thành hay mức xử phạt như thế nào khi sửa chữa giấy tờ đều sẽ được trả lời thông qua bài viết này.

Làm giả giấy tờ để cầm cố chiếm đoạt tài sản

Làm giả giấy tờ để cầm cố chiếm đoạt tài sản

Giấy tờ giả là gì?

Hiện nay, trong quy định của pháp luật hiện hành không có quy định như thế nào là “giấy tờ giả”. Nhưng có thể hiểu, giấy tờ giả tức là những giấy tờ không phải là thật, không được làm ra theo đúng quy trình, trình tự, thủ tục, tiêu chuẩn mà pháp luật quy định, không do cơ quan có thẩm quyền cấp một cách hợp pháp mà được làm ra với bề ngoài giống như thật, nhằm mục đích “đánh lừa”, lừa dối các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để phục vụ các mục đích vụ lợi hoặc phục vụ mục đích khác theo nhu cầu của cá nhân.

Xác định hành vi sử dụng giấy tờ giả cầm cố

Hành vi sử dụng giấy tờ giả cầm cố có thể xem là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Có thể hiểu, lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi gian dối do một người thực hiện nhằm mục đích dịch chuyển một cách trái pháp luật tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá,… đang thuộc sở hữu, quản lý của người khác vào phạm vi sở hữu của mình.

Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội này là xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác. Cụ thể tài sản có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá…

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015

Mặt khách quan

Thứ nhất là hành vi khách quan:

  • Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin không đúng sự thật nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể như cung cấp giấy tờ giả ( giấy tờ không đúng với quy định, thủ tục của nhà nước) nhằm chiếm đoạt số tiền từ người chủ cầm đồ
  • Chiếm đoạt tài sản là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt này là nó gắn liền và có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối.

Thứ hai là hậu quả của tội phạm:

  • Là thiệt hại về tài sản, quyền sở hữu của tài sản;
  • Tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội phạm;
  • Trường hợp tài sản bị chiếm đoạt có giá trị dưới 2.000.000 thì phải kèm theo các điều kiện được quy định tại Bộ luật Hình sự 2017;
  • Trường hợp hành vi phạm tội đã được thực hiện nhưng không thành thì vẫn có thể bị coi là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng ở giai đoạn phạm tội chưa đạt.

Thứ ba là mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả thiệt hại là chiếm đoạt quyền sở hữu tài sản của người khác thành của mình một cách trái phép. Hành vi này làm thiệt hại đến tài sản của người khác. Tuy nhiên nếu việc lừa đảo mà không chiếm đoạt tài sản thì xem như là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng ở giai đoạn phạm tội chưa đạt.

Cơ sở pháp lý: Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

Xác định hành vi sử dụng giấy tờ giả cầm cố

Xác định hành vi sử dụng giấy tờ giả cầm cố

Chủ thể

Chủ thể tội phạm thông thường người đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này. Nếu từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

Cơ sở pháp lý: Điều 12 Bộ luật hình sự 2015

Mặt chủ quan

Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thực hiện hành vi của mình là do cố ý. Người phạm tội biết rằng hành vi đó là trái pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện vì mục đích chiếm đoạt tài sản của những người khác. Mong muốn chiếm đoạt tài sản của người phạm tội bao giờ cũng có trước khi thực hiện hành vi.

Cơ sở pháp lý: Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

Làm giả giấy tờ để cầm cố bị xử lý thế nào?

Như vậy, dựa vào khung hình phạt quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì việc làm giả giấy tờ để cầm cố được xử lý như sau:

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

  • Đối với người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
  • Dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội theo quy định mà chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, đối với các trường hợp phạm tội sau:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

>>>Xem thêm: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 100 triệu

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, đối với các trường hợp phạm tội sau:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

>>>Xem thêm: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 1 tỷ

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Cơ sở pháp lý: Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

Sửa chữa giấy tờ có bị phạt không?

Việc sửa chữa giấy tờ nhưng không cầm cố hay chiếm đoạt tài sản thì vẫn bị xử phạt, Cụ thể như sau:

Truy cứu hình sự:

Người nào sửa chữa, làm sai lệch nội dung hộ chiếu, thị thực, hộ khẩu, hộ tịch, các loại giấy chứng nhận hoặc tài liệu của cơ quan, tổ chức và sử dụng giấy tờ đó thực hiện tội phạm hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Sử dụng giấy tờ, tài liệu đã bị sửa chữa hoặc làm sai lệch thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Sửa chữa giấy tờ có bị phạt không

Sửa chữa giấy tờ có bị phạt không

Xử phạt hành chính:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Chiếm đoạt, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân của người khác;
  • Tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân;
  • Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.

Cơ sở pháp lý: Điều 340 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017; khoản 2 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình

Tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản như thế nào?

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • CMND/CCCD/Hộ chiếu của bị hại (bản sao công chứng);
  • Sổ hộ khẩu của bị hại (bản sao công chứng).
  • Chứng cứ liên quan để chứng minh (hình ảnh, ghi âm, video,… có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội).

Quy trình xử lý đơn

Căn cứ theo quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Thông tư liên tịch 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BNN&PTNT:

  • Tiếp nhận, phân loại xử lý tố cáo theo quy định tại điều 10 Thông tư;
  • Kiểm tra điều kiện thụ lý tố cáo theo quy định tại Điều 9 của Thông tư;
  • Người giải quyết tố cáo ban hành quyết định xác minh nội dung tố cáo. Trường hợp người giải quyết tố cáo không trực tiếp tiến hành xác minh thì ra quyết định phân công người tiến hành xác minh nội dung tố cáo;
  • Người giải quyết tố cáo làm việc với người tố cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung tố cáo. Trường hợp không làm việc trực tiếp với người tố cáo vì lý do khách quan thì có văn bản yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung tố cáo;
  • Người giải quyết tố cáo làm việc với người bị tố cáo, yêu cầu giải trình về những nội dung bị tố cáo và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung bị tố cáo. Trong trường hợp giải trình của người bị tố cáo chưa rõ, thông tin, tài liệu, chứng cứ do người bị tố cáo cung cấp chưa đầy đủ thì yêu cầu người bị tố cáo tiếp tục giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ về các vấn đề còn chưa rõ;
  • Người giải quyết tố cáo ban hành văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo. Trong trường hợp cần thiết, người xác minh trực tiếp làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo;
  • Người giải quyết tố cáo trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân;
  • Khi thời hạn xác minh nội dung tố cáo đã hết, nhưng nội dung xác minh chưa thực hiện xong thì người giải quyết tố cáo xem xét gia hạn thời hạn xác minh. Thời hạn gia hạn xác minh không vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo;
  • Kết thúc xác minh, người được phân công xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo và đề xuất hướng giải quyết;
  • Ban hành quyết định giải quyết tố cáo.

Cách viết đơn tố cáo

Đơn tố cáo hình vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Đơn tố cáo hình vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Theo quy định của khoản 1 Điều 23 Luật Tố cáo 2018, đơn tố cáo phải ghi rõ các nội dung sau:

  1. Ngày, tháng, năm tố cáo;
  2. Họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo;
  3. Hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo;
  4. Người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan;
  5. Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.

Có thể gửi kèm những bằng chứng xác thực để chứng minh hành vi vi phạm và thiệt hại gây ra để tăng sức thuyết phục của Đơn tố cáo.

>>>Tải Đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tư vấn về việc làm giả giấy tờ trong luật hình sự

  • Tư vấn về trình tự, thủ tục bắt tạm giữ, tạm giam và thu giữ tài sản đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đúng luật
  • Tư vấn cấu thành tội phạm về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
  • Thu thập tài liệu chứng cứ, chứng minh không phạm tội/giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu có oan sai;
  • Luật sư trực tiếp tham gia bào chữa tại các giai đoạn tố tụng để bảo vệ quyền lợi ích của thân chủ trong vụ án hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
  • Hỗ trợ giải quyết công việc khác có liên quan tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

>>>Xem thêm: Vai trò luật sư bào chữa, bảo vệ trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Như vậy, vi phạm vào làm giả giấy tờ để cầm cố, chúng ta cần phải thành khẩn khai báo và hợp tác với cơ quan điều tra để nhận được khoan hồng. Là một công dân của nhà nước Việt Nam, chúng ta phải sinh sống và làm việc theo quy định của pháp luật để được xét xử công bằng và nhận được khoan hồng từ pháp luật. Trong trường hợp cần tư vấn luật hình sự hoặc cần sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa của Luật L24H. Quý khách hàng có thể liên hệ qua HOTLINE 1900.633.716 để được hỗ trợ tư vấn giải đáp kịp thời. Xin cảm ơn

Scores: 4.9 (50 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,847 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716