Ký hợp đồng lao động làm việc từ xa với người nước ngoài được không?

Ký hợp đồng lao động làm việc từ xa với người nước ngoài được không là vấn đề mà nhiều người sử dụng lao động quan tâm khi có nhu cầu sử dụng người nước ngoài làm việc từ xa. Việc giao kết hợp đồng lao động với người nước ngoài hiện nay được quy định trong bộ luật lao động và các văn bản có liên khác. Sau đây là những nội dung về vấn đề trên mà Luật L24H xin cung cấp đến Quý bạn đọc.

Giao kết hợp đồng lao động với người nước ngoài

Giao kết hợp đồng lao động với người nước ngoài

Hợp đồng lao động theo quy định của luật lao động

Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019 thì hợp đồng lao động được quy định như sau:

  • Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
    Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
  • Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Về hình thức hợp đồng lao động thì hiện nay theo Điều 14 Bộ luật Lao động quy định như sau:

  • Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
    Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
  • Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này

Có thể ký hợp đồng lao động làm việc từ xa với người nước ngoài hay không?

Ký kết hợp đồng lao động làm việc từ xa với người nước ngoài

Ký kết hợp đồng lao động làm việc từ xa với người nước ngoài

Hiện nay, theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 không cấm việc giao kết hợp đồng lao động làm việc từ xa với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam miễn là đáp ứng các điều kiện về hình thức, nội dung của hợp đồng và các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp có thể ký kết hợp đồng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đảm bảo các điều kiện tuyển dụng, sử dụng theo Điều 152 Bộ luật Lao động năm 2019 sau:

  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 Trình tự, thủ tục giao kết hợp đồng lao động làm việc từ xa với người lao động nước ngoài

Thủ tục ký kết hợp đồng lao động từ xa với người nước ngoài

Thủ tục ký kết hợp đồng lao động từ xa với người nước ngoài

Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019, điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bao gồm các điều kiện sau:

  • Có quốc tịch nước ngoài
  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
  • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.
  • Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Hồ sơ

  • Giấy phép lao động theo Mẫu số 12/PLI của Nghị định 152/2020/NĐ-CP trừ trường hợp người lao động không cần có giấy phép lao động;
  • Hồ sơ xin việc của người lao động nước ngoài;
  • Hợp đồng lao động.

Cơ sở pháp lý: Điều 152 Bộ luật Lao động năm 2019, Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 do Chính phủ ban hành quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

>>>Xem thêm: Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Thủ tục giao kết hợp đồng lao động

Bước 1:

Người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động việt nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ lao động – thương binh và xã hội hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Các trường hợp sau thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

  • Trường hợp người lao động nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;
  • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật; Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;
  • Học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam;
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
  • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

Bước 2:

  • Khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm quản lý hồ sơ và thông báo cho người lao động thời gian tuyển lao động.
  • Người sử dụng lao động thông báo công khai kết quả tuyển lao động.
  • Người lao động không trúng tuyển hoặc không tham gia dự tuyển, người sử dụng lao động phải trả lại đầy đủ hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động khi người lao động yêu cầu.

Bước 3: Thực hiện giao kết hợp đồng

Cơ sở pháp lý: Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019, điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Tư vấn ký hợp đồng lao động làm việc từ xa với người nước ngoài

  • Luật sư tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Luật sư hỗ trợ soạn thảo hợp đồng lao động làm việc từ xa với người nước ngoài;
  • Luật sư hỗ trợ xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc từ xa tại Việt Nam;
  • Tư vấn, hỗ trợ pháp lý về các vấn đề có liên quan khác.

Vấn đề ký kết hợp đồng lao động lao động với người nước ngoài làm việc từ xa tại Việt Nam là vấn đề quan trọng để đảm bảo việc sử dụng người lao động nước ngoài làm việc là hợp pháp. Nếu trong quá trình tìm hiểu về việc ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn có vấn đề cần giải đáp và cần luật sư tư vấn luật lao động chi tiết về vấn đề trên, Quý bạn đọc có thể liên hệ trực tiếp đến số điện thoại 1900.633.716 để được hỗ trợ tư vấn trực tuyến miễn phí.

Scores: 4.6 (30 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,805 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716