Giải quyết ly hôn với người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

Ly hôn với người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự sẽ hơi khác so với thủ tục ly hôn thông thường. Do một trong các bên là người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự nên càng phải xem xét cẩn trọng, kỹ lưỡng để bảo vệ quyền lợi các bên. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin quan trọng và hướng dẫn cụ thể về quy trình giải quyết ly hôn trong các trường hợp đặc biệt này.

Giải quyết ly hôn với vợ, chồng mất năng lực hành vi

Giải quyết ly hôn với vợ/ chồng mất năng lực hành vi

Có được ly hôn với người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự không?

Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu ly hôn khi người kia mất năng lực hành vi dân sự.  Trong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn theo khoản 3 Điều 24 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Như vậy, có thể ly hôn với người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

ly hôn với vợ hoặc chồng mất năng lực hành vi

ly hôn với vợ hoặc chồng mất năng lực hành vi

>>>Xem thêm: Vợ muốn ly hôn nhưng chồng không đồng ý hợp tác phải làm thế nào?

Mẫu đơn yêu cầu tuyên bố vợ hoặc chồng mất năng lực hành vi dân sự

Mẫu Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hiện nay là Mẫu số 01-VDS ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP về biểu mẫu giải quyết việc dân sự do HĐTP TANDTC ban hành.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN YÊU CẦU
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: …………………………………..)(1)

Kính gửi: Tòa án nhân dân…………………(2)

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(3) …………………………………………………………………….

Địa chỉ:(4) ………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại (nếu có): …………………………..; Fax (nếu có):…………………………………………

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……………………………………………………………………………………..

Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân(5) ……………………………………………………….
việc như sau:

– Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(6) ……………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………

– Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên:(7)

……………………………………………………………………………………………………………………………

– Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(8)

……………………………………………………………………………………………………………………………

– Các thông tin khác (nếu có):(9)…………………………………………………………………………………

Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu:(10)

  1. ………………………………………………………………………………………………………………………..
  2. ………………………………………………………………………………………………………………………..
  3. ………………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.

 

  ………, ngày…. tháng…. năm……. (11)

NGƯỜI YÊU CẦU(12)

>>>CLICK TẢI NGAY: MẪU ĐƠN YÊU CẦU TUYÊN BỐ VỢ/ CHỒNG MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ 2024

Thủ tục ly hôn với người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

Hồ sơ

Hồ sơ ly hôn cần chuẩn bị 01 bộ gồm:

  • Đơn xin ly hôn theo mẫu của Tòa án: mẫu đơn số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự
  • Giấy chứng nhận kết hôn (bản gốc)
  • CMND/CCCD của nguyên đơn (bản sao công chứng)
  • Sổ hộ khẩu của hai bên (bản sao công chứng)
  • Giấy khai sinh của con (nếu có)
  • Giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có)

Thủ tục

Quy trình giải quyết ly hôn gồm các bước:

  1. Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú hoặc trong trường hợp có yêu cầu giải quyết tài sản thì là ưu tiên nơi có tài sản theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a, c khoản 1 Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  2. Tòa án thụ lý và thông báo nộp tạm ứng án phí theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  3. Nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm
  4. chuẩn bị xét xử
  5. Phiên tòa sơ thẩm và ra bản án/quyết định sơ thẩm.
  6. Kháng cáo: nếu không đồng ý với bản án/ quyết định sơ thẩm.

Chia tài sản sau khi ly hôn với người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

Theo khoản 3 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc chia tài sản tuân thủ các nguyên tắc:

  • Tài sản chung được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị
  • Bảo vệ lợi ích của người mất năng lực hành vi
  • Bảo đảm quyền lợi của con chưa thành niên
  • Công nhận tài sản riêng của mỗi bên

Tòa án sẽ xem xét:

  • Công sức đóng góp tạo lập tài sản
  • Hoàn cảnh của mỗi bên
  • Khả năng sinh sống sau ly hôn
  • Lỗi của các bên trong việc vi phạm nghĩa vụ vợ chồng

Chia tài sản sau khi ly hôn như thế nào

Chia tài sản sau khi ly hôn như thế nào?

>>>Xem thêm: Nguyên tắc chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn

Luật sư hỗ trợ ly hôn với người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

Luật sư chuyên về lĩnh vực hôn nhân gia đình sẽ:

  • Tư vấn quy trình thủ tục pháp lý ly hôn với người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
  • Soạn thảo hồ sơ, đơn từ trong vụ án ly hôn
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ trong vụ án ly hôn với người mất/ hạn chế năng lực hành vi dân sự
  • Thương lượng phân chia tài sản, quyền nuôi con
  • Hỗ trợ thi hành án sau khi có phán quyết

Như vậy, khi vợ hoặc chồng mất/ hạn chế năng lực hành vi dân sự thì bên còn lại vẫn có quyền yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân đến Tòa án để giải quyết. Để được tư vấn chi tiết về thủ tục ly hôn với người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900633716 để được Luật sư tư vấn lý hôn của Luật L24H hỗ trợ Quý khách hoàn thiện hồ sơ, thực hiện các thủ tục tại Tòa án và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Quý khách trong suốt quá trình giải quyết ly hôn.

Scores: 4.5 (16 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 2,092 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716