Gây tai nạn giao thông rồi bỏ chạy không chỉ là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng mà còn thể hiện sự thiếu trách nhiệm và đạo đức trong xã hội. Hành vi gây tai nạn rồi bỏ chạy, không cứu giúp nạn nhân có thể bị truy cứu hình sự. Bài viết này sẽ phân tích các vấn đề pháp lý liên quan đến hành vi bỏ chạy sau khi gây tai nạn, cũng như thủ tục tố giác hành vi này.

Gây tai nạn giao thông rồi bỏ chạy
Các hành vi bị cấm khi tham gia giao thông đường bộ
Điều 9 Luật trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 quy định nghiêm cấm các hành vi vi phạm sau đây khi tham gia giao thông:
- Điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ (GTĐB) không có giấy phép lái xe (GPLX) theo quy định của pháp luật; điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia GTĐB không có GPLX hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về GTĐB, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng.
- Điều khiển phương tiện tham gia GTĐB mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
- Điều khiển phương tiện tham gia GTĐB mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
- Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn GTĐB.
- Đua xe, tổ chức đua xe, xúi giục, giúp sức, cổ vũ đua xe trái phép; điều khiển phương tiện tham gia GTĐB lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục.
- Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ.
- Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để điều khiển xe tham gia GTĐB.
- Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phương tiện khác không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia GTĐB.
- Nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Cải tạo xe ôtô loại khác thành xe ôtô chở người, trừ cải tạo thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
- Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ôtô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
- Cố ý can thiệp, thay đổi phần mềm điều khiển của xe, động cơ của xe đã được đăng ký với cơ quan quản lý, nhằm mục đích gian lận kết quả kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định; thuê, mượn phụ tùng xe cơ giới chỉ để thực hiện việc kiểm định.
- Chở hàng hóa vượt quá khối lượng toàn bộ, tải trọng trục, kích thước cho phép của xe hoặc vượt quá tải trọng, kích thước giới hạn cho phép của đường bộ khi chưa được cơ quan quản lý cấp phép hoặc không bảo đảm yêu cầu theo quy định của Luật này; chở hàng hóa trên xe có quy định phải chằng buộc nhưng không chằng buộc hoặc chằng buộc không đúng quy định; chở quá số người theo quy định của pháp luật.
- Vận chuyển hàng hóa cấm lưu thông, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, động vật hoang dã.
- Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; đe dọa, cưỡng ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người theo quy định của pháp luật.
- Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn GTĐB.
- Sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe; điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gắn biển số xe không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, gắn biển số xe không đúng vị trí; bẻ cong, che lấp biển số xe; làm thay đổi chữ, số, màu sắc, hình dạng, kích thước của biển số xe.
- Làm gián đoạn hoạt động hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe theo quy định của Luật này.
- Hủy hoại, làm hư hỏng, làm mất tác dụng thiết bị điều khiển, giám sát GTĐB, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển GTĐB.
- Đặt, để chướng ngại vật, vật cản khác trái phép trên đường bộ; rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ; làm rơi vãi đất đá, hàng hóa, vật liệu xây dựng, phế thải trên đường bộ; đổ, xả thải, làm rơi vãi hóa chất, chất thải gây mất an toàn GTĐB.
- Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia GTĐB.
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn GTĐB để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp của bản thân hoặc người khác để vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn GTĐB hoặc can thiệp, tác động vào quá trình xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn GTĐB.
- Sử dụng quyền của xe ưu tiên khi không thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định của pháp luật.
- Không khai báo, khai báo gian dối hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đúng sự thật để trốn tránh trách nhiệm khi bị phát hiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn GTĐB.
- Bỏ trốn sau khi gây tai nạn giao thông (TNGT) đường bộ để trốn tránh trách nhiệm; khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị TNGT; xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn, người gây TNGT hoặc người giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị nạn đi cấp cứu; lợi dụng việc xảy ra TNGT để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý TNGT.
- Điều khiển vật thể bay, tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ hoạt động trong phạm vi khổ giới hạn đường bộ gây cản trở hoặc nguy cơ mất an toàn cho người, phương tiện tham gia GTĐB, trừ tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ được cấp phép bay.
- Hành vi khác vi phạm quy tắc GTĐB quy định tại Chương II của Luật này (bao gồm các quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe, chấp hành báo hiệu đường bộ, vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt…).

Các hành vi bị cấm khi tham gia giao thông
>>>Xem thêm: Các hành vi bị cấm trong hoạt động quảng cáo cần biết phòng tránh
Gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn bị xử lý như thế nào?
Xử phạt hành chính
Người có hành vi gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn nhưng chưa đủ dấu hiệu cấu thành hình sự:
Theo điểm b khoản 8 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì đối với ô tô và phương tiện tương tự:
- Phạt tiền từ 16.000.000 đến 18.000.000 đồng
- Tước quyền sử dụng GPLX từ 5-7 tháng
- Căn cứ điểm b khoản 8, điểm đ khoản 11 Điều 5 Nghị định này.
- Bắt buộc tham gia khóa đào tạo an toàn giao thông
Theo điểm b khoản 8 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì đối với xe máy và phương tiện tương tự:
- Phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng
- Tước quyền sử dụng GPLX từ 3-5 tháng
- Căn cứ điểm đ khoản 8, điểm d khoản 10 Điều 6 Nghị định này.
- Yêu cầu học và sát hạch lại về luật giao thông
Theo điểm c khoản 8 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì đối với máy kéo, xe chuyên dùng:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đến 12.000.000 đồng
- Tước giấy phép hoặc chứng chỉ từ 5-7 tháng
- Căn cứ điểm c khoản 8, điểm c khoản 10 Điều 7 Nghị định này.
Xử lý hình sự
Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ. Cụ thể, theo điểm c khoản 2 người có hành vi bỏ trốn sau tai nạn, không cứu giúp người bị nạn thì bị phạt tù từ 3-10 năm.

Trách nhiệm hành chính khi gây tai nạn rồi bỏ chạy
>>>Xem thêm: Hành vi gây tai nạn giao thông bỏ trốn bị xử lý như thế nào?
Thủ tục tố giác hành vi gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn
Hồ sơ tố giác
Theo Điều 145, 146 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị hại cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để tố giác. Các giấy tờ cần thiết phải được công chứng theo quy định. Cơ quan điều tra sẽ tiếp nhận và xử lý thông tin.
Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Đơn tố giác công an về vụ tai nạn
- CMND/CCCD (bản sao công chứng)
- Chứng cứ liên quan (hình ảnh, video)
- Giấy tờ chứng minh thiệt hại
Thủ tục tố giác
Theo Điều 9 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC, quy trình tố giác được thực hiện theo các bước sau:
- Nộp hồ sơ tại cơ quan điều tra nơi xảy ra tai nạn
- Trình báo qua đường dây nóng hoặc ứng dụng VNeID
- Theo dõi kết quả giải quyết tố giác
- Phối hợp cung cấp thông tin bổ sung khi được yêu cầu
Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:
- Quyết định khởi tố vụ án hình sự;
- Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;
- Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
Trách nhiệm bồi thường khi gây tai nạn giao thông
Theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người gây tai nạn phải chịu trách nhiệm bồi thường. Mức bồi thường được xác định dựa trên thiệt hại thực tế. Các bên có thể thương lượng về phương thức bồi thường.
Thông thường các khoản phải bồi thường nếu gây thiệt hại về sức khỏe (Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015) sẽ là:
- Chi phí cứu chữa, phục hồi sức khỏe
- Thu nhập bị mất trong thời gian điều trị
- Chi phí người chăm sóc nạn nhân
- Bồi thường tổn thất tinh thần
- Các chi phí hợp lý khác
Luật sư bào chữa hành vi gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn
Khi luật sư bào chữa cho Quý khách trong vụ việc liên quan đến hành vi gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn, các hạng mục công việc mà luật sư thực hiện có thể bao gồm:
Tư vấn pháp lý ban đầu:
- Cung cấp thông tin về quyền và nghĩa vụ của khách hàng liên quan đến vụ tai nạn.
- Giải thích các quy định pháp luật về trách nhiệm hình sự, hành chính và dân sự trong trường hợp bỏ trốn.
Đánh giá vụ việc:
- Phân tích các chứng cứ, tình tiết của vụ tai nạn để xác định mức độ vi phạm và trách nhiệm pháp lý.
- Đưa ra ý kiến về khả năng bào chữa và các tình tiết giảm nhẹ.
Chuẩn bị hồ sơ pháp lý:
- Soạn thảo đơn từ, yêu cầu giám định, và các văn bản cần thiết cho việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng.
- Chuẩn bị tài liệu chứng minh cho việc bào chữa, như chứng cứ chứng minh không có ý định bỏ trốn.
Đại diện theo ủy quyền trong quá trình điều tra:
- Làm việc với cơ quan điều tra để cung cấp thông tin và chứng cứ có lợi cho khách hàng.
- Tham gia lấy lời khai và làm việc với các bên liên quan.
Tham gia phiên tòa:
- Tham gia bào chữa tại các phiên tòa xét xử để bảo vệ quyền lợi của Quý khách.
- Trình bày lập luận và chứng cứ nhằm giảm mức độ trách nhiệm hoặc hình phạt cho khách hàng.
Thương lượng bồi thường:
- Hỗ trợ Quý khách trong việc thương lượng và giải quyết bồi thường thiệt hại với bên bị hại.
- Đưa ra các phương án bồi thường hợp lý và hợp pháp.
Hỗ trợ trong việc kháng cáo (nếu cần):
- Tư vấn và chuẩn bị hồ sơ kháng cáo nếu Quý khách không đồng ý với quyết định của tòa án.
- Thực hiện các thủ tục kháng cáo theo quy định pháp luật..
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người gây tai nạn bỏ chạy có thể phải đối diện với các hình phạt hình sự, hành chính và nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, góp phần nâng cao tính răn đe và ý thức trách nhiệm của mọi người khi tham gia giao thông. Quý khách hàng cần được tư vấn về các vấn đề liên quan đến tai nạn giao thông và trách nhiệm pháp lý, vui lòng liên hệ hotline 1900633716 để được đội ngũ Luật sư tư vấn trực tuyến miễn phí.

1900.633.716