Điều kiện tha tù trước thời hạn nhân dịp Tết Nguyên Đán

Điều kiện tha tù trước thời hạn nhân dịp Tết Nguyên Đán là chính sách nhân đạo của Đảng và Nhà nước được Tòa án áp dụng đối với phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật hình sự. Vậy những trường hợp nào không được và được tha tù trước thời hạn và điều kiện để được tha tù trước thời hạn là gì? Bài viết dưới đây Luật L24H sẽ cung cấp đến Quý bạn đọc những thông tin trên như sau.

Điều kiện để xét tha tù trước thời hạn dịp tết

Điều kiện để xét tha tù trước thời hạn dịp tết

Những thời điểm được xét tha tù trước thời hạn

Điều 57 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định, việc xét tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện mỗi năm 03 đợt vào thời điểm kết thúc quý I, kết thúc quý II và kết thúc năm xếp loại.

Những điều kiện tha tù trước thời hạn nhân dịp Tết Nguyên đán

Cho người đang chấp hành hình phạt tù ?

Để được xem xét tha tù trước thời hạn, người đang chấp hành án phạt tù phải có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 2 Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐTP, gồm:

  • Phạm tội lần đầu;
  • Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
  • Có nơi cư trú rõ ràng;
  • Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí;
  • Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;

  • Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy định tại khoản 2 Điều 66 Bộ luật Hình sự

Điều kiện tha tù trước thời hạn

Điều kiện tha tù trước thời hạn

Những đối tượng nào sẽ không được tha tù trước thời hạn?

Theo khoản 2 Điều 66 Bộ luật hình sự 2015 các trường hợp không được tha tù trước thời hạn là:

  • Người bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XIII, Chương XXVI, Điều 299 của Bộ luật này; người bị kết án 10 năm tù trở lên về một trong các tội quy định tại Chương XIV của Bộ luật này do cố ý hoặc người bị kết án 07 năm tù trở lên đối với một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 248, 251 và 252 của Bộ luật này;

Trong các trường hợp trên, loại tội phạm và mức hình phạt tù cho thấy tính chất nghiêm trọng của hành vi và sự cần thiết phải chấp hành hình phạt tù với sự giám sát chặt chẽ nhằm đạt mục đích răn đe, giáo dục và phòng ngừa tội phạm. Do đó, khoản 2 Điều 66 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định không áp dụng tha tù trước thời hạn có điều kiện cho các đối tượng này.

  • Người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật Hình sự.

Đây là trường hợp người bị kết án tử hình (do tính chất đặc biệt nghiêm trọng của tội phạm đã thực hiện) nhưng đã được hưởng được chính sách khoan hồng đặc biệt của Nhà nước, bao gồm:

  • Người bị kết án tử hình được ân giảm;
  • Người bị kết án tử hình nhưng không bị thi hành án tử hình thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, bao gồm phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; người từ đủ 75 tuổi trở lên; người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

Thủ tục đề nghị tha tù trước thời hạn

Hồ sơ đề nghị ra tù trước thời hạn

Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện theo Khoản 2 Điều 58 Luật Thi hành án hình sự 2019 gồm:

  • Đơn xin tha tù trước thời hạn có điều kiện của phạm nhân kèm theo cam kết không vi phạm pháp luật, các nghĩa vụ phải chấp hành khi được tha tù trước thời hạn;
  • Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án;
  • Tài liệu thể hiện phạm nhân có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt là các quyết định hoặc bản sao quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù;
  • Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
  • Văn bản, tài liệu thể hiện việc chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, án phí;
  • Tài liệu để xác định thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù;
  • Trường hợp phạm nhân là người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng, người từ đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người đang chấp hành án phạt tù dưới 18 tuổi thì phải có tài liệu chứng minh;
  • Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Theo quy định Khoản 1 Điều 58 Luật thi hành án Hình sự 2019, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù.

Thời hạn giải quyết

Căn cứ theo quy định tại Điều 368 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015 quy định:

  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu phải ra văn bản thể hiện quan điểm về việc đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của cơ quan đề nghị. Trường hợp cơ quan lập hồ sơ bổ sung tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, phải bổ sung tài liệu và gửi cho Viện kiểm sát, Tòa án.
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan đề nghị, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu phải mở phiên họp xét tha tù trước thời hạn có điều kiện; đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp để cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Trường hợp cơ quan lập hồ sơ bổ sung tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, phải bổ sung tài liệu và gửi cho Tòa án, Viện kiểm sát.
  • Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Tòa án phải gửi quyết định cho phạm nhân, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan đã lập hồ sơ đề nghị, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cấp quân khu, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người được tha tù trước thời hạn về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định có trụ sở.
  • Ngay sau khi nhận được quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, cơ sở giam giữ phải tổ chức công bố quyết định này và thực hiện các thủ tục thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

Luật sư tư vấn về điều kiện tha tù trước thời hạn nhân dịp Tết Nguyên Đán

Luật sư tư vấn về điều kiện tha tù trước thời hạn

Luật sư tư vấn về điều kiện tha tù trước thời hạn

  • Luật sư tư vấn về trình tự thủ tục xin tha tù trước thời hạn
  • Luật sư tư vấn về điều kiện tha tù trước thời hạn
  • Hỗ trợ thực hiện hồ sơ xin tha tù trước thời hạn
  • Luật sư tư vấn về thời hạn xin tha tù trước thời hạn

Không phải phạm nhân nào cũng được ra tù trước thời hạn, chỉ những ai đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật đã quy định thì mới được xem xét tha tù trước thời hạn. Nếu trong quá trình tìm hiểu, Quý bạn đọc có gì thắc mắc xin vui lòng liên hệ chúng tôi qua số hotline 1900.633.716 để được luật sư hình sự tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn.

Scores: 5 (42 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Trần Như Lực
Luật sư Trần Như Lực

Chức vụ: Luật sư cộng sự

Lĩnh vực tư vấn: Đất đai, Hình sự, Dân sự, Hôn nhân gia đình, Ly hôn, Lao động, Doanh nghiệp, Hợp đồng, Thừa kế và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 15

Tổng số bài viết: 37 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716