Diện tích đất trên sổ đỏ khác thực tế xử lý như thế nào?

Diện tích đất trên sổ đỏ khác thực tế xử lý như thế nào là thắc mắc chung của rất nhiều người, bởi thực trạng diện tích đất trên sổ đỏ khác thực tế diễn ra phổ biến. Xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, diện tích đất trên sổ đỏ/ sổ hồng có thể nhiều hơn hoặc ít hơn trên thực tế. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ cung cấp cho quý bạn đọc cách xử lý khi gặp trường hợp kích thước thửa đất ghi trên sổ đỏ khác thực tế.

Diện tích đất trên sổ đỏ khác thực tế

Diện tích đất trên sổ đỏ khác thực tế

Cách Xử lý trong trường hợp không làm thay đổi ranh giới của thửa đất

  • Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa kích thước đo đạc thực tế với kích thước ghi trên sổ đỏ hoặc sổ hồng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì được cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với phần diện tích đất được xác định theo kích thước đo đạc trên thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có).
  • Cơ sở pháp lý: Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013

Cách xử lý trong trường hợp làm thay đổi ranh giới của thửa đất

Diện tích đất thực tế nhiều hơn diện tích đất trên sổ đỏ

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của  Luật Đất đai 2013.

Diện tích đất thực tế ít hơn diện tích đất trên sổ đỏ

  • Trong trường hợp diện tích thực tế nhỏ hơn diện tích trong sổ đỏ do sai sót của cán bộ địa chính thì người sử dụng đất cần làm thủ tục đính chính với cơ quan có thẩm quyền. (Điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
  • Nếu diện tích đất đo được trên thực tế nhỏ hơn diện tích trên sổ đỏ và xác định do sự lấn chiếm của các hộ liền kề, chủ sở hữu đất có thể gửi đơn khiếu nại đến UBND cấp xã nơi có đất để được hòa giải. Trường hợp hòa giải không thành, có thể gửi đơn khiếu nại đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết.

Ranh giới thửa đất bị thay đổi

Ranh giới thửa đất bị thay đổi

Thủ tục cấp đổi sổ đỏ/sổ hồng để cập nhật lại diện tích thửa đất

Thủ tục đính chính

  1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
  • Đơn đề nghị đính chính sổ đỏ đã cấp;
  • Bản gốc sổ đỏ đã cấp
  1. Bước 2: Nộp hồ sơ
  • Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) hoặc Bộ phận một cửa với nơi đã tổ chức Bộ phận một cửa.
  • Nơi chưa tổ chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
  • Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi có đất nếu có nhu cầu.
  1. Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; thì trong thời gian tối đa 03 ngày; cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.
  1. Bước 4: Thời gian giải quyết
  • Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày làm việc.
  • Thời hạn trả kết quả không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã.

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP

Thủ tục cấp đổi sổ đỏ

Thủ tục cấp đổi sổ đỏ

Thủ tục cấp đổi

  1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
  • Đơn đề nghị cấp đổi sổ đỏ. (Mẫu số 10/ĐK kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)
  • Bản gốc sổ đỏ đã cấp.
  • Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.
  1. Bước 2: Nộp hồ sơ
  • Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) hoặc Bộ phận một cửa với nơi đã tổ chức Bộ phận một cửa.
  • Nơi chưa tổ chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
  • Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi có đất nếu có nhu cầu.
  1. Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; thì trong thời gian tối đa 03 ngày; cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.
  1. Bước 4: Thời gian giải quyết
  • Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày làm việc.
  • Thời hạn trả kết quả không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp lấn chiếm đất

  • Hỗ trợ khách hàng soạn thảo đơn khởi kiện và văn bản pháp lý có liên quan trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai ranh giới liền kề;
  • Đưa ra phương pháp tối ưu nhất để bảo vệ quyền lợi khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Hỗ trợ nộp tài liệu và thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền;
  • Luật sư đại diện khách hàng trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp, tư vấn tranh chấp đất đai, tham gia hòa giải, trực tiếp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng nếu có khởi kiện tại Tòa án.

Việc nắm rõ cách xử lý trong trường hợp hợp diện tích đất trên sổ đỏ khác thực tế giúp cho quý khách hàng không phải lúng túng và chủ động hơn khi giải quyết vấn đề này. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc hoặc nhu cầu tư vấn luật đất đai và các vấn đề pháp lý liên quan trong trường hợp này, vui lòng liên hệ Luật sư đất đai qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ và tư vấn tận tình nhất. Xin cảm ơn.

Scores: 4.7 (10 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Trần Như Lực
Luật sư Trần Như Lực

Chức vụ: Luật sư cộng sự

Lĩnh vực tư vấn: Đất đai, Hình sự, Dân sự, Hôn nhân gia đình, Ly hôn, Lao động, Doanh nghiệp, Hợp đồng, Thừa kế và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 15

Tổng số bài viết: 37 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716